| Dự báo giá vàng 19/4: Giá vàng tiếp tục tăng Dự báo giá vàng 20/4: Giá vàng nhiều khả năng giảm nhẹ hoặc đi ngang Dự báo giá vàng 21/4: Giá vàng sẽ tiếp tục xu hướng giảm |
![]() |
| Dự báo giá vàng 22/4: Giá vàng có nguy cơ giảm tiếp |
Theo ghi nhận của phóng viênTạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h45 ngày 21/4/2025, giá vàng chiều nay trái chiều khi giá mua tăng, nhưng giá bán giảm so với phiên sáng nay.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại DOJI và PNJ, giá mua vào được điều chỉnh tăng 400.000 đồng/lượng so với buổi sáng, lên 168,7 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra lại giảm nhẹ 100.000 đồng, còn 171,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng ghi nhận xu hướng tương tự, khi giá mua tăng 200.000 đồng lên 168,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm 100.000 đồng, xuống 171,2 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lùi về quanh mức 168,2 – 171,2 triệu đồng/lượng, tiếp tục phản ánh áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu.
Đáng chú ý, Mi Hồng giảm mạnh hơn thị trường khi hạ 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và 300.000 đồng ở chiều bán, đưa giá về 169 – 170,7 triệu đồng/lượng, nới rộng khoảng cách so với các thương hiệu lớn.
Ngược chiều với vàng miếng, vàng nhẫn tròn trơn lại đảo chiều tăng tại các doanh nghiệp lớn. Cụ thể, Công ty SJC điều chỉnh vàng nhẫn tăng 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán, lên mức 168,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji, Tập đoàn Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán, lên 168,2 – 171,2 triệu đồng/lượng.
Ngược lại, hệ thống Mi Hồng lại điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua và 300.000 đồng/lượng chiều bán, kéo giá giao dịch xuống 169 – 170,7 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/04/2026 14:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,810 ▼20K | 17,060 ▼70K |
| Kim TT/AVPL | 16,810 ▼20K | 17,060 ▼70K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,760 ▼70K | 17,060 ▼70K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,650 | 15,850 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,600 | 15,800 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,450 ▼50K | 16,850 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,400 ▼50K | 16,800 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,330 ▼50K | 16,780 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/04/2026 13:50 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Hà Nội - PNJ | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Miền Tây - PNJ | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 21/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,810 ▼20K | 17,060 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,810 ▼20K | 17,060 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,810 ▼20K | 17,060 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,760 ▼40K | 17,060 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,760 ▼40K | 17,060 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,760 ▼40K | 17,060 ▼40K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,250 ▼40K | 16,950 ▼40K |
| Trang sức 99.99 | 16,260 ▼40K | 16,960 ▼40K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,681 ▼2K | 17,062 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,681 ▼2K | 17,063 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,679 ▲1K | 1,704 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,679 ▲1K | 1,705 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,659 ▲1K | 1,689 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 160,728 ▼396K | 167,228 ▼396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 117,938 ▼300K | 126,838 ▼300K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,113 ▼273K | 115,013 ▼273K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,289 ▼244K | 103,189 ▼244K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,729 ▼233K | 98,629 ▼233K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,688 ▼167K | 70,588 ▼167K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,681 ▼2K | 1,706 ▼7K |
Dự báo giá vàng ngày mai 21/4/2026
Theo Kitco, lúc 15h45 ngày 21/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4,785 USD/ounce, giảm 34,50 USD so với phiên sáng nay.
Theo ông Alex Kuptsikevich, chuyên gia tại FxPro, đà phục hồi gần đây của vàng chủ yếu đến từ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Mỹ – Iran. Tuy nhiên, yếu tố này đồng thời làm giảm nhu cầu trú ẩn, khiến vàng mất dần động lực tăng. Ông cảnh báo kịch bản “mua theo tin đồn, bán theo sự thật” có thể xuất hiện, đặc biệt khi giá đang chững lại quanh vùng 4.900 USD – trùng với đường trung bình động 50 ngày. Nếu không thể bứt phá qua ngưỡng này, nguy cơ điều chỉnh sẽ rõ nét hơn.
Ở góc nhìn khác, ông Michael Moor, nhà sáng lập Moor Analytics, vẫn giữ quan điểm tích cực với xu hướng dài hơn, nhưng thừa nhận thị trường đang tiến gần vùng “cạn lực”. Theo ông, đợt tăng hiện tại có thể là pha cuối của sóng phục hồi kể từ đáy tháng 3. Khi giá tiến vào các vùng nhạy cảm về kỹ thuật, chỉ cần một tín hiệu đảo chiều, thị trường có thể chứng kiến nhịp giảm đáng kể.
Trong khi đó, chuyên gia Jim Wyckoff của Kitco cho rằng nền tảng kỹ thuật của vàng vẫn chưa bị phá vỡ. Dù triển vọng địa chính trị có phần dịu lại, nhu cầu phòng thủ vẫn chưa biến mất hoàn toàn. Theo ông, mốc 5.000 USD/ounce tiếp tục là mục tiêu quan trọng của phe mua. Ngược lại, các vùng 4.750 USD và 4.700 USD đóng vai trò hỗ trợ gần, còn 4.500 USD được xem là “ranh giới” nếu xu hướng giảm hình thành rõ ràng.