Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 1 đồng, hiện ở mức 25.103 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/4/2026: Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 23.898 - 26.308 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 28.026 đồng - 30.976 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 21/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18348 | 18624 | 19198 |
| CAD | CAD | 18751 | 19029 | 19646 |
| CHF | CHF | 33191 | 33577 | 34217 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30393 | 30667 | 31692 |
| GBP | GBP | 34832 | 35225 | 36155 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15203 | 15790 |
| SGD | SGD | 20189 | 20473 | 20998 |
| THB | THB | 738 | 801 | 854 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/04/2026 08:07 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,588 | 30,612 | 31,889 |
| Yên Nhật | JPY | 161.6 | 161.89 | 170.66 |
| Bảng Anh | GBP | 35,072 | 35,167 | 36,173 |
| Dollar Australia | AUD | 18,597 | 18,664 | 19,258 |
| Dollar Canada | CAD | 18,991 | 19,052 | 19,641 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,493 | 33,597 | 34,389 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,353 | 20,416 | 21,102 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,799 | 3,922 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.54 | 17.25 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 786.14 | 795.85 | 847.17 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,273 | 15,415 | 15,782 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,843 | 2,927 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,093 | 4,213 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,784 | 2,867 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,247.98 | - | 7,011.08 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.38 | - | 913.43 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,920.4 | 7,246.96 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,890 | 88,743 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,108 | 26,138 | 26,358 |
| EUR | EUR | 30,380 | 30,502 | 31,685 |
| GBP | GBP | 34,902 | 35,042 | 36,051 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,048 | 33,181 | 34,122 |
| JPY | JPY | 161.72 | 162.37 | 169.69 |
| AUD | AUD | 18,475 | 18,549 | 19,143 |
| SGD | SGD | 20,333 | 20,415 | 20,999 |
| THB | THB | 802 | 805 | 841 |
| CAD | CAD | 18,870 | 18,946 | 19,520 |
| NZD | NZD | 15,227 | 15,760 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 27/04/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26130 | 26130 | 26357 |
| AUD | AUD | 18535 | 18635 | 19565 |
| CAD | CAD | 18947 | 19047 | 20059 |
| CHF | CHF | 33410 | 33440 | 35023 |
| CNY | CNY | 3802.1 | 3827.1 | 3962.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30576 | 30606 | 32328 |
| GBP | GBP | 35110 | 35160 | 36913 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.15 | 162.65 | 173.16 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15367 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20347 | 20477 | 21198 |
| THB | THB | 0 | 766.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16700000 | 16700000 | 17300000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,161 | 26,211 | 26,358 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,161 | 26,211 | 26,358 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,161 | 26,211 | 26,358 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,535 | 18,635 | 19,741 |
| EURO | EUR | 30,660 | 30,660 | 32,071 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,825 | 18,925 | 20,230 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,394 | 20,544 | 21,108 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.76 | 164.26 | 169.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,955 | 35,305 | 36,169 |
| GOLD | XAU | 16,828,000 | 0 | 17,132,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,711 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 801 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,05%, hiện ở mức 98,05 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD suy yếu khi thị trường chuyển nhanh từ trạng thái phòng thủ sang thận trọng lạc quan, sau những tín hiệu mới liên quan đến khả năng hạ nhiệt căng thẳng giữa Mỹ và Iran. Dù cuối tuần qua ghi nhận các động thái leo thang, dòng tiền lại không duy trì trạng thái “trú ẩn” quá lâu, thay vào đó dần quay lại các tài sản rủi ro hơn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo các nguồn tin ngoại giao, Tehran đang cân nhắc nối lại đối thoại với Washington tại Pakistan, trong bối cảnh Islamabad tìm cách tháo gỡ nút thắt từ lệnh phong tỏa các cảng của Iran – yếu tố lâu nay cản trở tiến trình đàm phán. Tuy nhiên, rủi ro vẫn hiện hữu khi Mỹ thông báo đã chặn một tàu chở hàng của Iran vi phạm lệnh cấm vận, còn phía Tehran phát đi cảnh báo sẽ có phản ứng đáp trả.
Diễn biến này khiến thị trường ban đầu phản ứng mạnh khi mở cửa tuần mới, nhưng sau đó nhanh chóng “hạ nhiệt”. Theo ông Eric Theoret, chuyên gia tại Scotiabank, trạng thái hoảng loạn chỉ diễn ra trong ngắn hạn, trước khi kỳ vọng về một giải pháp ngoại giao quay trở lại chi phối tâm lý nhà đầu tư.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,16% lên 1,1781 USD, trong khi yên Nhật giảm 0,1% xuống 158,81 yên/USD. Đồng bảng Anh cũng nhích 0,16%, đạt 1,3535 USD. Tính từ đầu tháng 4, chỉ số DXY đã giảm 1,78%, đảo chiều so với mức tăng 2,27% trong tháng 3 – giai đoạn căng thẳng địa chính trị đẩy nhu cầu nắm giữ USD tăng cao.
Ở góc độ hàng hóa, xung đột kéo dài sang tuần thứ tám tiếp tục gây áp lực lớn lên thị trường năng lượng. Eo biển Hormuz – tuyến vận chuyển khoảng 20% nguồn cung dầu toàn cầu bị gián đoạn đã khiến giá dầu bật tăng hơn 5% trong phiên thứ Hai. Các biện pháp phong tỏa qua lại giữa hai bên càng làm gia tăng biến động.
Giới đầu tư hiện cũng hướng sự chú ý tới phiên điều trần tại Thượng viện Mỹ đối với ông Kevin Warsh – ứng viên cho vị trí lãnh đạo Cục Dự trữ Liên bang. Cam kết duy trì tính độc lập của chính sách tiền tệ được xem là yếu tố then chốt định hình kỳ vọng thị trường trong thời gian tới.