| Dự báo giá vàng 14/4: Giá vàng nghiêng về xu hướng giảm Dự báo giá vàng 15/4: Giá vàng có thể tăng nhưng chưa bền vững Dự báo giá vàng 16/4: Giá vàng có thể tăng nhẹ, nhưng biến động khó lường |
![]() |
| Dự báo giá vàng 16/4: Xu hướng giảm nhẹ chiếm ưu thế |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h00 ngày 15/4/2025, giá vàng miếng SJC quay đầu giảm mạnh.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Phú Quý và hệ thống PNJ đồng loạt giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, kéo mặt bằng giá lùi về quanh mức 168,5 – 172 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji, giá mua vào giảm 2 triệu đồng/lượng, xuống còn 168,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng, lùi về mức 172 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống Bảo Tín Minh Châu giảm sâu hơn, khi giá mua vào giảm tới 2,7 triệu đồng/lượng và giá bán ra giảm 2,2 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch về 167,8 – 171,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng lại diễn biến trái chiều khi giữ nguyên giá mua vào và tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch quanh ngưỡng 170,5 – 172,2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn cũng ghi nhận nhịp giảm mạnh trong phiên chiều 16/4.
Cụ thể, Công ty SJC điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, kéo giá giao dịch lùi về mức 168,2 – 171,7 triệu đồng/lượng.
Tại các doanh nghiệp lớn như Doji, Phú Quý và PNJ, giá vàng nhẫn giảm mạnh hơn, khi cùng mất 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá giao dịch quanh ngưỡng 168,5 – 171,8 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục ghi nhận mức giảm sâu nhất, với giá mua vào giảm 2,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra giảm 2,2 triệu đồng/lượng, đưa giá về còn 168 – 171,3 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng có diễn biến “lệch pha” khi giữ nguyên giá mua ở mức 170,5 triệu đồng/lượng, đồng thời tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở chiều bán, lên 172,2 triệu đồng/lượng.
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/04/2026 15:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,770 ▼210K | 17,120 ▼160K |
| Kim TT/AVPL | 16,770 ▼210K | 17,120 ▼160K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,770 ▼210K | 17,120 ▼160K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,500 ▼30K | 15,700 ▼30K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,450 ▼30K | 15,650 ▼30K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,360 ▼80K | 16,760 ▼80K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,310 ▼80K | 16,710 ▼80K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,240 ▼80K | 16,690 ▼80K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/04/2026 17:02 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 167,700 ▼2300K | 170,700 ▼2300K |
| Hà Nội - PNJ | 167,700 ▼2300K | 170,700 ▼2300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 167,700 ▼2300K | 170,700 ▼2300K |
| Miền Tây - PNJ | 167,700 ▼2300K | 170,700 ▼2300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 167,700 ▼2300K | 170,700 ▼2300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 167,700 ▼2300K | 170,700 ▼2300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 16/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,770 ▼230K | 17,120 ▼230K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,770 ▼230K | 17,120 ▼230K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,770 ▼230K | 17,120 ▼230K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,720 ▼280K | 17,070 ▼230K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,720 ▼280K | 17,070 ▼230K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,720 ▼280K | 17,070 ▼230K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,260 ▼230K | 16,960 ▼230K |
| Trang sức 99.99 | 16,270 ▼230K | 16,970 ▼230K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,677 ▲1507K | 17,122 ▼230K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,677 ▲1507K | 17,123 ▼230K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,672 ▼25K | 1,707 ▼25K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,672 ▼25K | 1,708 ▼25K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,652 ▼25K | 1,692 ▼25K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 161,025 ▲159390K | 167,525 ▲167355K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,163 ▼1875K | 127,063 ▼1875K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,318 ▼1700K | 115,218 ▼1700K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,472 ▼1525K | 103,372 ▼1525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,903 ▼1458K | 98,803 ▼1458K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,813 ▼1043K | 70,713 ▼1043K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,677 ▲1507K | 1,712 ▼23K |
Dự báo giá vàng ngày mai 16/4/2026
Tính đến 15h00 ngày 16/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đứng ở mức 4.825,8 USD/ounce, tăng 35,8 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.357 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 153,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
So với mặt bằng giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (168,5 – 172,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện vẫn cao hơn giá thế giới khoảng 19,2 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, mức chênh lệch này đang có xu hướng thu hẹp, tạo thêm áp lực điều chỉnh lên thị trường trong nước.
Dù giá vàng thế giới phục hồi trong ngắn hạn, thị trường vẫn chịu sức ép khi nhu cầu đầu tư quy mô lớn có dấu hiệu suy giảm. Nguyên nhân chủ yếu đến từ bối cảnh tài chính của nhiều quốc gia bị bào mòn sau khi xung đột tại Iran bùng phát, khiến dòng tiền vào kim loại quý không còn mạnh như trước.
Trước đó, vàng từng nhiều lần lao dốc do hoạt động chốt lời gia tăng trong giai đoạn căng thẳng Trung Đông leo thang. Gần đây, khi tình hình khu vực có dấu hiệu “hạ nhiệt”, giá vàng cũng không còn duy trì được đà tăng mạnh như kỳ vọng.
Đáng chú ý, trong phát biểu mới nhất, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã hạ thấp khả năng tái bùng phát xung đột với Iran, cho rằng cuộc chiến kéo dài gần bảy tuần “sắp kết thúc”. Ông cũng để ngỏ khả năng các cuộc đàm phán có thể được nối lại “trong hai ngày tới”, dù vòng đàm phán gần nhất tại Pakistan chưa đạt được thỏa thuận.
Về dài hạn, nhiều tổ chức vẫn giữ quan điểm tích cực đối với triển vọng của vàng và bạc. Tuy vậy, trong ngắn hạn, lực mua suy yếu có thể khiến kim loại quý này khó tạo ra những nhịp tăng tốc đáng kể.