| Dự báo giá vàng 16/4: Giá vàng có thể tăng nhẹ, nhưng biến động khó lường Dự báo giá vàng 16/4: Xu hướng giảm nhẹ chiếm ưu thế Dự báo giá vàng 18/4: Giá vàng nghiêng về giảm nhẹ |
![]() |
| Dự báo giá vàng 19/4: Giá vàng tiếp tục tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h50' ngày 18/4/2025, sau phiên giảm sáng nay, thị trường vàng chiều nay đảo chiều tăng mạnh.
Cụ thể, tại SJC, giá vàng miếng được nâng lên 168,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172,0 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, cùng tăng 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, giữ chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng tăng tương tự, giá vàng khi chốt phiên ở mức 168,5 – 172,0 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với thời điểm sáng .
Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đều niêm yết giá vàng miếng ở 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172,0 triệu đồng/lượng bán ra sau khi tăng thêm 1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý và PNJ cũng nhanh chóng điều chỉnh theo xu hướng chung, đưa giá giao dịch lên cùng mặt bằng 168,5 – 172,0 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng tiếp tục duy trì sự khác biệt về biên độ khi niêm yết giá mua vào cao hơn ở mức 170,5 triệu đồng/lượng, bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. Dù cũng tăng 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên hôm qua, mỗi chiều đều tăng thêm 1 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn tiếp tục được nâng thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/04/2026 08:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,850 ▲100K | 17,200 ▲100K |
| Kim TT/AVPL | 16,850 ▲100K | 17,200 ▲100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,850 ▲100K | 17,150 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,750 ▲100K | 15,950 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,700 ▲100K | 15,900 ▲100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,550 ▲100K | 16,950 ▲100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,500 ▲100K | 16,900 ▲100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,430 ▲100K | 16,880 ▲100K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/04/2026 08:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,500 ▲1000K | 171,500 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 168,500 ▲1000K | 171,500 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,500 ▲1000K | 171,500 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 168,500 ▲1000K | 171,500 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,500 ▲1000K | 171,500 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,500 ▲1000K | 171,500 ▲1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 18/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,900 ▲150K | 17,200 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,900 ▲150K | 17,200 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,900 ▲150K | 17,200 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,850 ▲150K | 17,150 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,850 ▲150K | 17,150 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,850 ▲150K | 17,150 ▲100K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,340 ▲100K | 17,040 ▲100K |
| Trang sức 99.99 | 16,350 ▲100K | 17,050 ▲100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,685 ▲10K | 17,202 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,685 ▲10K | 17,203 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 168 ▲1K | 1,715 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 168 ▲1K | 1,716 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 166 ▲1K | 170 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 161,817 ▲990K | 168,317 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,763 ▲750K | 127,663 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,862 ▲681K | 115,762 ▲681K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 9,496 ▲61K | 10,386 ▲61K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 9,037 ▼80750K | 9,927 ▼88760K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,147 ▲55974K | 71,047 ▲63984K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▲10K | 172 ▲1K |
Dự báo giá vàng ngày mai 19/4/2026
Tính đến 16h00' ngày 17/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.829,4 USD/ounce, tăng 40,1 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Theo Bloomberg, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã hạ mạnh triển vọng kinh tế khu vực Vùng Vịnh, trong đó Iran bị điều chỉnh giảm tới 7,2 điểm %, xuống mức tăng trưởng âm 6,1% trong năm 2026. Bối cảnh tăng trưởng suy yếu đi kèm áp lực lạm phát đang tái lập môi trường truyền thống có lợi cho vàng.
Báo cáo của Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy biến động giá vàng đầu năm 2026 tăng vọt lên mức cao nhất kể từ năm 1971. Tuy nhiên, dữ liệu lịch sử chỉ ra biến động này thường nhanh chóng hạ nhiệt, với chu kỳ khoảng 1,6 tháng. Đáng chú ý, thanh khoản vẫn rất mạnh khi khối lượng giao dịch trong đợt bán tháo cuối tháng 1 đạt kỷ lục 965 tỷ USD/ngày.
Ở góc nhìn thị trường, nhóm chiến lược SPDR của State Street Global Advisors đánh giá vàng vẫn đang trong “giữa chu kỳ tăng”, với kịch bản cơ sở cuối năm ở 4.750 – 5.500 USD/ounce. Rủi ro địa chính trị từ Iran và khả năng giá dầu duy trì 80 - 85 USD/thùng tiếp tục là lực đẩy đáng kể.