![]() |
| Giá vàng hôm nay 17/4: Giá vàng giảm mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 17/4/2026,giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), hiện đang niêm yết vàng miếng ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm sáng qua.
Tương tự, Công ty Vàng bạc đá Phú Nhuận (PNJ) niêm yết vàng miếng ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm sáng qua.
Nhìn chung, chênh lệch mua - bán vàng miếng dao động ở mức 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cùng thời điểm sáng qua.
Ở phân khúc vàng nhẫn, so với cùng thời điểm sáng qua, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng nhẫn ở mức 167,2 – 170,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua – bán.
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại Tập đoàn DOJI được niêm yết ở mức 167,7 – 171,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 1,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Chênh lệch mua bán vàng nhẫn dao động ở mức 3 triệu – 3,5 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/04/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,700 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| Kim TT/AVPL | 16,700 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,700 ▼70K | 17,000 ▼120K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,600 ▲100K | 15,800 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,550 ▲100K | 15,750 ▲100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,400 ▲40K | 16,800 ▲40K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,350 ▲40K | 16,750 ▲40K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,280 ▲40K | 16,730 ▲40K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/04/2026 08:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 167,000 ▼700K | 170,000 ▼700K |
| Hà Nội - PNJ | 167,000 ▼700K | 170,000 ▼700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 167,000 ▼700K | 170,000 ▼700K |
| Miền Tây - PNJ | 167,000 ▼700K | 170,000 ▼700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 167,000 ▼700K | 170,000 ▼700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 167,000 ▼700K | 170,000 ▼700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,700 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,700 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,700 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,650 ▼70K | 17,000 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,650 ▼70K | 17,000 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,650 ▼70K | 17,000 ▼70K |
| NL 99.90 | 15,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 | |
| Trang sức 99.9 | 16,190 ▼70K | 16,890 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 16,200 ▼70K | 16,900 ▼70K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 167 ▼1510K | 17,052 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 167 ▼1510K | 17,053 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,665 ▼7K | 170 ▼1537K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,665 ▼7K | 1,701 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,645 ▼7K | 1,685 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 160,332 ▼693K | 166,832 ▼693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 117,638 ▼525K | 126,538 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 105,841 ▼477K | 114,741 ▼477K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,045 ▼427K | 102,945 ▼427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,495 ▼408K | 98,395 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,522 ▼291K | 70,422 ▼291K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167 ▼1510K | 1,705 ▼7K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Tính đến 8h50, ngày 17/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.792,6 USD/ounce, tăng 3,3 USD/ounce (0,07%) so với phiên giao dịch gần nhất. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 152,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Đáng chú ý, giá vàng trong nước hiện cao hơn thế giới khoảng 20 triệu đồng/lượng
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Trong tháng 3, giá vàng chịu áp lực giảm sâu do căng thẳng địa chính trị leo thang, đặc biệt là chiến dịch quân sự của Mỹ và Israel nhằm vào Iran từ cuối tháng 2. Khi đó, lo ngại lạm phát tăng cao cùng với việc thanh khoản bị siết lại đã khiến nhà đầu tư giảm nắm giữ kim loại quý.
Tuy nhiên, thị trường đang kỳ vọng về khả năng Mỹ và Iran đạt được một thỏa thuận hòa bình đã giúp giảm áp lực lên giá năng lượng, qua đó kéo theo kỳ vọng lãi suất có thể hạ nhiệt. Đây chính là yếu tố đang hỗ trợ vàng phục hồi trở lại, hai bên được cho là sắp nối lại đàm phán sau khi vòng thương lượng gần nhất đổ vỡ.
Đáng chú ý, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết một lệnh ngừng bắn có thể có hiệu lực từ 17h (giờ EST), nhằm hạ nhiệt căng thẳng tại khu vực Trung Đông. Nếu kịch bản này thành hiện thực, rủi ro địa chính trị sẽ giảm đáng kể.
Theo ông David Meger từ High Ridge Futures, khi căng thẳng lắng xuống, khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất sẽ tăng lên – yếu tố có lợi cho vàng. Hiện thị trường đang định giá khoảng 32% khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay.