![]() |
| Giá vàng hôm nay 16/4: Giá mua giảm, giá bán tăng, chênh lệch nới rộng |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h40' ngày 16/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Cụ thể, giá vàng miếng tại các thương hiệu như SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ và Phú Quý cùng thực hiện điều chỉnh giảm khoảng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, đồng thời tăng tương ứng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Theo đó, giá vàng SJC được niêm yết trong khoảng 170 – 173,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Trong khi đó, DOJI ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi giảm 700.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/lượng chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 169,8 – 172,8 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn trơn, SJC điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua nhưng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa mức giao dịch lên 169,7 – 173,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức mua vào vàng nhẫn 9999 ở 168,5 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng so với phiên trước. DOJI lại điều chỉnh giảm cả hai chiều về mức 169,8 – 172,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ và Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 170 – 173 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. TCB - Cập nhật: 16/04/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18391 | 18667 | 19240 |
| CAD | CAD | 18654 | 18932 | 19548 |
| CHF | CHF | 33081 | 33467 | 34115 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30479 | 30754 | 31780 |
| GBP | GBP | 34967 | 35361 | 36291 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15269 | 15856 |
| SGD | SGD | 20199 | 20482 | 21007 |
| THB | THB | 741 | 804 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 26062 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26103 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26132 | 26151 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 16/04/2026 08:14 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,649 | 30,674 | 31,954 |
| Yên Nhật | JPY | 161.85 | 162.14 | 170.94 |
| Bảng Anh | GBP | 35,205 | 35,300 | 36,302 |
| Dollar Australia | AUD | 18,597 | 18,664 | 19,258 |
| Dollar Canada | CAD | 18,877 | 18,938 | 19,519 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,390 | 33,494 | 34,288 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,358 | 20,421 | 21,108 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,799 | 3,921 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.52 | 17.23 | 18.63 |
| Baht Thái Lan | THB | 788.11 | 797.84 | 849.29 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,273 | 15,415 | 15,782 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,838 | 2,922 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,101 | 4,221 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,768 | 2,849 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,247.98 | - | 7,012.86 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.81 | - | 909.12 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,918.55 | 7,245.61 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,890 | 88,743 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/04/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,517 | 30,640 | 31,826 |
| GBP | GBP | 35,109 | 35,250 | 36,261 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 33,120 | 33,253 | 34,197 |
| JPY | JPY | 162.01 | 162.66 | 170 |
| AUD | AUD | 18,536 | 18,610 | 19,205 |
| SGD | SGD | 20,371 | 20,453 | 21,039 |
| THB | THB | 803 | 806 | 842 |
| CAD | CAD | 18,830 | 18,906 | 19,479 |
| NZD | NZD | 15,318 | 15,852 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/08/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26120 | 26120 | 26357 |
| AUD | AUD | 18505 | 18605 | 19536 |
| CAD | CAD | 18816 | 18916 | 19931 |
| CHF | CHF | 33275 | 33305 | 34892 |
| CNY | CNY | 3800.3 | 3825.3 | 3960.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30608 | 30638 | 32363 |
| GBP | GBP | 35205 | 35255 | 37007 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.26 | 162.76 | 173.29 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15341 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20332 | 20462 | 21193 |
| THB | THB | 0 | 767.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16850000 | 16850000 | 17250000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17250000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,150 | 26,205 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,578 | 18,678 | 19,794 |
| EURO | EUR | 30,777 | 30,777 | 32,202 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,772 | 18,872 | 20,188 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,422 | 20,572 | 21,780 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.85 | 164.35 | 168.99 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,128 | 35,478 | 36,560 |
| GOLD | XAU | 17,048,000 | 0 | 17,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,711 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 805 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 16/4 bật tăng trở lại sau nhịp điều chỉnh, nhưng đà đi lên vẫn thiếu chắc chắn. Theo Kitco, tính đến 8h45', ngày 16/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,67%, lên 4.821,9 USD/ounce; giá vàng giao tháng 6 tăng 0,59%, lên 4.851,79 USD. (Quy đổi theo tỷ giá hiện hành, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148 – 149 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Điểm đáng chú ý là vàng đang “lệch pha” so với vai trò trú ẩn quen thuộc. Theo chuyên gia Jim Wyckoff, kim loại quý này gần đây tăng khi khẩu vị rủi ro cải thiện và lại giảm khi tâm lý phòng thủ quay lại, cho thấy dòng tiền đang bị dẫn dắt nhiều hơn bởi kỳ vọng chính sách thay vì yếu tố an toàn.
Tâm điểm thị trường hiện xoay quanh hai biến số lớn: lãi suất và địa chính trị. Tín hiệu hạ nhiệt căng thẳng Mỹ – Iran, cùng phát biểu của Tổng thống Donald Trump về khả năng kết thúc xung đột, khiến nhu cầu trú ẩn suy yếu. Tuy nhiên, giá dầu vẫn neo cao do gián đoạn tại eo biển Hormuz, kéo theo áp lực lạm phát chưa thể hạ nhiệt.
Trong bối cảnh đó, triển vọng nới lỏng tiền tệ tiếp tục bị đẩy lùi, Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee cho rằng có thể tới năm 2027 Fed mới bắt đầu giảm lãi suất nếu giá dầu duy trì ở mức cao. Hiện thị trường chỉ đặt cược 32% khả năng nới lỏng trong năm nay – yếu tố đang kìm hãm đà tăng của vàng khi chi phí nắm giữ vẫn ở mức cao.