![]() |
| Giá vàng hôm nay 15/4: Giá vàng tăng mạnh, bám sát đà tăng của thế giới |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 15/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Cụ thể, giá vàng miếng tại Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC, Bảo Tín Minh Châu và DOJI niêm yết ở mức 173 – 175,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng mạnh 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Cùng chiều tăng tăng tương ứng, Phú Quý niêm yết thấp hơn ở mức 172,5 – 175,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay
Vàng nhẫn tròn trơn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Phú Quý cũng đưa giá niêm yết lên mức 172 – 175 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Tại DOJI, vàng nhẫn 9999 giao dịch ở mức 172,5 - 175,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Giá vàng trong nước hiện vẫn đang bám sát xu hướng của giá thế giới.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/04/2026 09:28 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 17,200 ▲150K | 17,500 ▲200K |
| Kim TT/AVPL | 17,210 ▲200K | 17,510 ▲200K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 17,200 ▲200K | 17,500 ▲200K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,750 ▲150K | 15,950 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,700 ▲150K | 15,900 ▲150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,560 ▲150K | 16,960 ▲150K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,510 ▲150K | 16,910 ▲150K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,440 ▲150K | 16,890 ▲150K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/04/2026 10:14 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 171,000 ▲1300K | 174,000 ▲1300K |
| Hà Nội - PNJ | 171,000 ▲1300K | 174,000 ▲1300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 171,000 ▲1300K | 174,000 ▲1300K |
| Miền Tây - PNJ | 171,000 ▲1300K | 174,000 ▲1300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 171,000 ▲1300K | 174,000 ▲1300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 171,000 ▲1300K | 174,000 ▲1300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,150 ▲150K | 17,450 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,150 ▲150K | 17,450 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,150 ▲150K | 17,450 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 ▲130K | 17,400 ▲130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 ▲130K | 17,400 ▲130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 ▲130K | 17,400 ▲130K |
| NL 99.90 | 15,700 ▲70K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,750 ▲70K | |
| Trang sức 99.9 | 16,590 ▲130K | 17,290 ▲130K |
| Trang sức 99.99 | 16,600 ▲130K | 17,300 ▲130K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,715 ▲10K | 17,452 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,715 ▲10K | 17,453 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,712 ▲10K | 1,742 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,712 ▲10K | 1,743 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,692 ▲10K | 1,727 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 16,449 ▼146556K | 17,099 ▼152406K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,788 ▲1125K | 129,688 ▲1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,698 ▲1020K | 117,598 ▲1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,608 ▲916K | 105,508 ▲916K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,944 ▲82837K | 100,844 ▲90847K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,273 ▲625K | 72,173 ▲625K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,715 ▲10K | 1,745 ▲1572K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50, ngày 15/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới biến động trái chiều, khi giá vàng giao ngay giảm nhẹ 0,12%, xuống 4.834 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 6 lại tăng 0,19%, lên 4.859 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Tâm điểm chú ý dồn vào khả năng nối lại đàm phán Mỹ – Iran tại Pakistan, sau khi các cuộc thương lượng trước đó đổ vỡ và Mỹ áp đặt phong tỏa các cảng của Iran, khiến giới đầu tư chuyển sang trạng thái “căng thẳng chờ đợi”, bởi bất kỳ tín hiệu tích cực nào cũng có thể kích hoạt làn sóng tăng giá mới của kim loại quý.
Theo chuyên gia Bob Haberkorn từ RJO Futures, vàng đang được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và giá dầu giảm. Bên cạnh đó, dữ liệu, lạm phát sản xuất tại Mỹ tăng thấp hơn dự báo, với chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 3 không tăng mạnh như kỳ vọng, dù giá năng lượng vẫn chịu áp lực từ căng thẳng địa chính trị, khiến thị trường phải điều chỉnh lại kỳ vọng chính sách tiền tệ, khi khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay chỉ còn khoảng 33%.
Dù vậy, các chuyên gia nhận định vàng vẫn giữ được nền giá vững, do thị trường chưa tính đến kịch bản Fed tăng lãi suất. Đáng chú ý, dòng tiền đang có dấu hiệu lan sang các kim loại quý khác khi giá bạc tăng mạnh 5,2% lên 79,48 USD/ounce, bạch kim tăng 1,3% và palladium tăng 0,7%.