| Dự báo giá vàng 21/5/2026: Giá vàng duy trì giảm nhẹ hoặc đi ngang Dự báo giá vàng 22/5/2026: Giá vàng có xu hướng tăng nhẹ Dự báo giá vàng 23/5/2026: Giá vàng có thể đi ngang hoặc giảm nhẹ |
![]() |
| Dự báo giá vàng 24/5/2026: Giá vàng tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 23/5/2026, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua – bán tiếp tục neo ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, sau điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch về mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji tại Hà Nội và TP.HCM cũng đồng loạt giảm mạnh, giao dịch về mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Phú Quý, giá vàng miếng SJC cùng lùi về vùng 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng sau khi giảm sâu ở cả chiều mua vào và bán ra.
Không chỉ vàng miếng SJC, thị trường vàng nhẫn cũng đồng loạt lao dốc khi nhiều thương hiệu lớn tiếp tục giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, giá vàng nhẫn phổ biến hiện đã lùi về quanh ngưỡng 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn tròn ép vỉ được giao dịch quanh mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại Bảo Tín Minh Châu khi nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch quanh mức 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Doji, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại thị trường Hà Nội cũng giảm sâu với biên độ tương tự, đưa giá về vùng 158,5 – 161,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 của Phú Quý cũng đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/05/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| Kim TT/AVPL | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,800 ▼50K | 15,000 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,750 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,600 ▼50K | 16,000 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,550 ▼50K | 15,950 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,480 ▼50K | 15,930 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/05/2026 08:49 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 158,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 158,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 158,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,850 ▼50K | 16,150 ▼50K |
| NL 99.90 | 14,350 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,400 | |
| Trang sức 99.9 | 15,340 ▼50K | 16,040 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 15,350 ▼50K | 16,050 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,585 ▲1426K | 16,152 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,585 ▲1426K | 16,153 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158 ▼1427K | 161 ▼1454K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158 ▼1427K | 1,611 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 156 ▼1409K | 1,595 ▲1435K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,421 ▼495K | 157,921 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,887 ▼375K | 119,787 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,721 ▼340K | 108,621 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,555 ▲79669K | 97,455 ▲87679K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,248 ▼291K | 93,148 ▼291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,768 ▼209K | 66,668 ▼209K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,585 ▲1426K | 1,615 ▲1453K |
Dự báo giá vàng ngày mai 24/5/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 23/5/2026 (giờ Việt Nam),giá vàng thế giới giao ngay giảm 33,6 USD/ounce, tương đương 0,74%, xuống còn 4.508,5 USD/ounce, sau thời điểm có lúc mất tới 1% đầu phiên. Tính chung cả tuần, kim loại quý giảm khoảng 0,4%, trong khi vàng giao tháng 6 cũng lùi 0,4%, chốt ở mức 4.523,2 USD/ounce.
Dù điều chỉnh, thị trường vàng vẫn được giới phân tích đánh giá đang nằm trong một chu kỳ tăng dài hạn mang tính chiến lược. Báo cáo thường niên In Gold We Trust 2026 của Incrementum AG cho rằng đà tăng của vàng hiện nay không còn đơn thuần là biến động đầu cơ, mà phản ánh xu hướng “tái tiền tệ hóa” đang diễn ra trên toàn cầu.
Theo báo cáo, những bất ổn địa chính trị kéo dài, xu hướng phi USD hóa, lạm phát biến động mạnh cùng niềm tin suy giảm đối với tiền pháp định đang khiến vàng dần lấy lại vị thế như một tài sản dự trữ trung lập và an toàn. Đây cũng là lý do vàng từng tăng hơn 64% trong năm 2025 và lập đỉnh gần 5.600 USD/ounce hồi tháng 1/2026.
Incrementum AG thậm chí nâng dự báo giá vàng lên 8.900 USD/ounce vào cuối thập kỷ này nếu lạm phát toàn cầu tiếp tục kéo dài. Một trong những lực đỡ lớn nhất của thị trường hiện nay là hoạt động mua ròng mạnh từ các ngân hàng trung ương. Riêng năm 2025, các ngân hàng trung ương toàn cầu đã mua khoảng 863 tấn vàng, nối dài xu hướng tích lũy nhiều năm qua.
Ngoài ra, nợ công toàn cầu tăng kỷ lục, lợi suất thực của trái phiếu ở mức thấp và vai trò trú ẩn của trái phiếu chính phủ suy giảm cũng đang thúc đẩy dòng tiền dịch chuyển sang vàng. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, kim loại quý vẫn đối mặt áp lực lớn từ đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao và nguy cơ biến động thanh khoản trên thị trường tài chính quốc tế.