| Giá vàng hôm nay 27/5/2026: Giá vàng trong nước giảm đồng loạt Giá vàng hôm nay 28/5/2026: Giá vàng giảm sâu Giá vàng hôm nay 29/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 30/5/ 2026, ngay đầu giờ sáng, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đã lấy lại đà tăng, với giá bán ra tăng tới 1 triệu đồng/lượng, lên mức 158,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 30/5/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn đồng loạt bật tăng |
Không chỉ vàng miếng, vàng nhẫn cũng đồng loạt bật tăng. Tại các thương hiệu lớn như Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Doji…, giá vàng nhẫn tăng khoảng 500.000 – 1 triệu đồng/lượng so với sáng hôm qua, đưa mức bán ra phổ biến lên 158 – 158,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng tại Bảo tín Mạnh Hải đang giao dịch ở mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại Doji ở Hà Nội và TP.HCM, khi giá vàng SJC được niêm yết quanh 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC cũng tăng mạnh tương tự, giao dịch ở mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, giữ nguyên biên độ chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Phú Quý và một số hệ thống khác như PNJ, Asean Gold tại Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng quanh mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, đồng loạt tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá giao dịch quanh mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu cũng tăng tương tự, lên mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 tại Hà Nội giao dịch ở mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Riêng Phú Quý, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 ghi nhận mức 155 – 158 triệu đồng/lượng, tăng nhẹ hơn với mức 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, biên độ chênh lệch mua – bán vẫn duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/05/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,600 ▲50K | 15,900 ▲50K |
| Kim TT/AVPL | 15,600 ▲50K | 15,900 ▲50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,600 ▲50K | 15,900 ▲50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,550 ▲50K | 14,750 ▲50K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,500 ▲50K | 14,700 ▲50K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,200 ▲50K | 15,600 ▲50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,150 ▲50K | 15,550 ▲50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,080 ▲50K | 15,530 ▲50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/05/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 156,000 ▲500K | 159,000 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 156,000 ▲500K | 159,000 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156,000 ▲500K | 159,000 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 156,000 ▲500K | 159,000 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156,000 ▲500K | 159,000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156,000 ▲500K | 159,000 ▲500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,050 ▲500K | 16,350 ▲500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,050 ▲500K | 16,350 ▲500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,050 ▲500K | 16,350 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,050 ▲500K | 16,350 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,050 ▲500K | 16,350 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,050 ▲500K | 16,350 ▲500K |
| NL 99.90 | 15,050 ▲850K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 ▲850K | |
| Trang sức 99.9 | 15,540 ▲500K | 16,240 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 15,550 ▲500K | 16,250 ▲500K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 156 ▼1399K | 15,902 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156 ▼1399K | 15,903 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,558 ▲5K | 1,588 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,558 ▲5K | 1,589 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,538 ▲5K | 1,573 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 149,243 ▲495K | 155,743 ▲495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 109,237 ▲375K | 118,137 ▲375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 98,225 ▲340K | 107,125 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 87,213 ▲305K | 96,113 ▲305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 82,965 ▲291K | 91,865 ▲291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56,851 ▲209K | 65,751 ▲209K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1399K | 159 ▼1426K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 30/5 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4,538.3 USD/ounce, tăng 43,4 USD/ounce, tương đương 0,97%. Đáng chú ý, trong tuần có thời điểm kim loại quý này chạm đỉnh 4.590 USD/ounce, cho thấy biên độ dao động đang mở rộng rõ rệt.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Động lực chính đến từ bức tranh kinh tế Mỹ với các tín hiệu không đồng nhất. Thu nhập cá nhân tháng 4 gần như không đổi, trong khi thu nhập khả dụng giảm 0,1%. Chi tiêu tiêu dùng cá nhân vẫn tăng 0,5%, nhưng tỷ lệ tiết kiệm giảm xuống 2,6%, phản ánh sức ép tài chính hộ gia đình. Cùng lúc, chỉ số giá PCE tăng 3,8% so với cùng kỳ năm ngoái – mức vẫn cao hơn mục tiêu lạm phát của Fed. Ngược lại, PMI Chicago tháng 5 lại bật mạnh lên 62,7 từ mức 49,2, vượt xa dự báo 50,5, cho thấy hoạt động sản xuất cải thiện rõ rệt.
Trong bối cảnh đó, thị trường phát đi tín hiệu lãi suất khá “lệch pha”: tăng trưởng chưa suy yếu đủ mạnh để nới lỏng chính sách, nhưng lạm phát vẫn neo cao. Giá dầu giảm sâu, với WTI quanh 87,36 USD/thùng và Brent 92,05 USD/thùng, góp phần hạ nhiệt áp lực lạm phát, song đồng thời làm giảm nhu cầu trú ẩn an toàn.
Yếu tố địa chính trị qua eo biển Hormuz tiếp tục là biến số lớn, nhưng thị trường đang nghiêng về kỳ vọng “hạ nhiệt” thay vì leo thang. Trong khi đó, chứng khoán Mỹ lập đỉnh, lợi suất trái phiếu ổn định và USD mạnh hơn càng khiến vàng rơi vào thế giằng co.
Về kỹ thuật, vùng kháng cự quan trọng nằm tại 4.550–4.576 USD/ounce, xa hơn là 4.600 và 4.660 USD/ounce. Ở chiều ngược lại, nếu mất mốc 4.526 USD/ounce, vàng có thể lùi về 4.500 và sâu hơn là 4.460 USD/ounce, cho thấy xu hướng ngắn hạn vẫn chưa thoát khỏi trạng thái rung lắc mạnh.