| Dự báo giá vàng 15/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà giảm sâu Dự báo giá vàng 16/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tăng "vọt" Dự báo giá vàng 17/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 17/7/2026, so với phiên sáng nay, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm từ 1,2 - 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 18/7: Giá vàng trong nước tiếp đà giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 1,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 142,3 - 146,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 143 - 146,6 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 1,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, tại Bảo Tín Mạnh Hải giá vàng nhẫn tròn ép vỉ giao dịch quanh mức 142,3 - 146,3 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,3 - 146,3 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 142 - 145,6 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/07/2026 10:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 0 ▼14550K | 0 ▼14850K |
| Kim TT/AVPL | 0 ▼14350K | 0 ▼14750K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | - ▼14350K | - ▼14750K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 0 ▼13200K | 0 ▼13400K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 0 ▼13150K | 0 ▼13350K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | -137,000 ▼150700K | -142,000 ▼156200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,650 | 14,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,580 | 14,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/07/2026 13:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,360 ▼160K | 14,660 ▼160K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,360 ▼160K | 14,660 ▼160K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,360 ▼160K | 14,660 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,250 ▼120K | 14,600 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,250 ▼120K | 14,600 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,250 ▼120K | 14,600 ▼120K |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,790 ▼120K | 14,490 ▼120K |
| Trang sức 99.99 | 13,800 ▼120K | 14,500 ▼120K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,436 ▼16K | 14,662 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,436 ▼16K | 14,663 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,421 ▼16K | 1,456 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,421 ▼16K | 1,457 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,391 ▼21K | 1,436 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,178 ▼1584K | 142,178 ▼1584K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,061 ▼1200K | 107,861 ▼1200K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,008 ▼1088K | 97,808 ▼1088K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,955 ▼976K | 87,755 ▼976K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,077 ▲66576K | 83,877 ▲75396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,237 ▼667K | 60,037 ▼667K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
Dự báo giá vàng ngày mai 18/7/2026
Giá vàng thế giới đang trở thành tâm điểm chú ý của giới đầu tư khi hàng loạt yếu tố địa chính trị và chính sách tiền tệ đồng thời tác động đến thị trường. Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 17/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 20,5 USD/ounce, tương đương 0,51%, lên 3.995,8 USD/ounce.
Tuy nhiên, theo Trading Economics, kim loại quý vẫn duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce và đang trên đà giảm hơn 3% trong tuần. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước những biến động ngày càng phức tạp trên thị trường toàn cầu.
Động lực chính gây áp lực lên giá vàng đến từ căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, khiến giá dầu tăng mạnh và làm dấy lên lo ngại lạm phát sẽ kéo dài. Điều này làm gia tăng kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất cao trong thời gian lâu hơn. Dù dữ liệu lạm phát của Mỹ công bố tuần này thấp hơn dự báo, qua đó gần như loại trừ khả năng tăng lãi suất trong tháng 7, thị trường vẫn chia rẽ về khả năng Fed hành động vào cuộc họp tháng 9. Chính sự giằng co giữa kỳ vọng nới lỏng chính sách và rủi ro lạm phát đã khiến giá vàng chưa thể lấy lại động lực tăng bền vững.
Ở góc nhìn dài hạn, Fidelity International vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với kim loại quý. Ông Ian Samson cho rằng các yếu tố từng đưa giá vàng lên mức kỷ lục 5.600 USD/ounce hồi đầu năm vẫn còn hiện hữu và thị trường có thể bước vào chu kỳ tăng mới trong năm 2027. Dù thừa nhận triển vọng ngắn hạn vẫn đối mặt nhiều thách thức, ông cho biết công ty có kế hoạch nâng tỷ trọng đầu tư vào vàng trở lại, đồng thời nhận định tốc độ phục hồi sẽ phụ thuộc vào diễn biến giá dầu, định hướng lãi suất của Fed và khả năng thị trường vàng khôi phục đà tăng trong thời gian tới.