| Dự báo giá vàng 17/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 18/7: Giá vàng trong nước tiếp đà giảm Dự báo giá vàng ngày mai 19/7: Giá vàng duy trì mức niêm yết cũ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 19/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn ổn định ở cả hai chiều mua - bán, giao dịch quanh mức 142,6 - 147,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 20/7: Áp lực giảm vẫn chiếm ưu thế |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC đi ngang, giao dịch ở mức 142,6 - 147,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 144 - 147,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, không đổi chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, không biến động chiều mua vào và bán ra so. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 tại Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội đi ngang ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 143,3 - 147,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Tại Công ty Phú Quý, giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 giao dịch quanh mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng, không đổi ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/07/2026 12:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Hà Nội - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Miền Tây - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,450 | 14,750 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,450 | 14,750 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,450 | 14,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,340 | 14,690 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,340 | 14,690 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,340 | 14,690 |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,880 | 14,580 |
| Trang sức 99.99 | 13,890 | 14,590 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,445 | 14,752 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,445 | 14,753 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143 | 1,465 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143 | 1,466 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 140 | 1,445 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,069 | 143,069 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,736 | 108,536 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,862 | 9,842 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,504 | 88,304 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,602 | 84,402 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,613 | 60,413 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
Dự báo giá vàng ngày mai 20/7/2026
Giá vàng thế giới giao ngay chốt phiên tuần tại thị trường Mỹ vào rạng sáng hôm 18/7 (giờ Việt Nam) bật tăng mạnh 42,1 USD/ounce (tương đương 1,06%), giao dịch sát ngưỡng 4.017,3 USD/ounce.
Dù thành công tái chiếm mốc tâm lý quan trọng 4.000 USD/ounce nhờ lực cầu bắt đáy tại vùng 3.970 USD/ounce, triển vọng ngắn hạn của kim loại quý này vẫn đối mặt với bầu không khí vô cùng thận trọng.
Động lực thúc đẩy đà tăng đến từ tín hiệu hạ nhiệt của lạm phát Mỹ. Theo Đại học Michigan, kỳ vọng lạm phát một năm đã giảm từ 4,6% xuống 4,2%, đồng thời chỉ số tâm lý người tiêu dùng đạt 54,4 điểm (vượt mức dự báo 51 điểm). Dữ liệu này thắp lên hy vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nới lỏng chính sách tiền tệ để giảm chi phí cơ hội cho tài sản không sinh lời như vàng.
Tuy nhiên, giới phân tích cảnh báo đà tăng sẽ khó bứt phá. Sức chống chịu của kinh tế Mỹ vô cùng đáng gờm khi doanh số bán lẻ tăng, đơn trợ cấp thất nghiệp giảm và sản xuất cải thiện. Thực tế này khiến thị trường hoài nghi về khả năng Fed thay đổi lập trường tại cuộc họp ngày 29.7. Chưa kể, lợi suất trái phiếu 10 năm neo cao quanh 4,53% và đồng USD mạnh đang tạo ra lực cản cực lớn. Dù rủi ro địa chính trị ở Trung Đông và eo biển Hormuz kích hoạt dòng tiền trú ẩn, nhưng giá dầu leo thang lại làm dấy lên bóng ma lạm phát năng lượng, khiến bức tranh tiền tệ thêm khó đoán.
Sự thận trọng phản ánh rõ qua cuộc khảo sát của giới chuyên gia Phố Wall: 79% (11/14 chuyên gia) dự báo giá vàng sẽ tiếp tục đi xuống, chỉ 2 người đoán đi ngang và duy nhất 1 người kỳ vọng tăng. Về mặt kỹ thuật, nếu không giữ vững mốc 4.000 USD/ounce, giá vàng có nguy cơ xuyên thủng vùng hỗ trợ 3.970 USD/ounce để lùi sâu về 3.959 USD/ounce, thậm chí là 3.942 USD/ounce. Ngược lại, kịch bản tích cực nhất chỉ là kiểm tra lại vùng 4.009 - 4.044 USD/ounce trong bối cảnh thị trường ngóng chờ quyết định lãi suất của ECB và chỉ số PMI sắp tới.