![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/4: Giá vàng giảm mạnh trong nước, thế giới phục hồi nhẹ |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h15 ngày 14/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC đồng loạt điều chỉnh giảm tại các doanh nghiệp lớn. Tại DOJI, giá vàng được niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận tại Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý, khi giá vàng SJC cùng lùi về mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay
Tại DOJI, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại Bảo Tín Minh Châu khi giá giao dịch cùng lùi về 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, 700.000 đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về cùng ngưỡng 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, chênh lệch mua – bán tiếp tục neo cao quanh mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/04/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| Kim TT/AVPL | 17,010 ▲150K | 17,310 ▲150K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,700 | 15,900 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,650 | 15,850 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,510 | 16,910 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,460 | 16,860 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,390 | 16,840 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/04/2026 08:42 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,700 ▲1500K | 172,700 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 169,700 ▲1500K | 172,700 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,700 ▲1500K | 172,700 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 169,700 ▲1500K | 172,700 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,700 ▲1500K | 172,700 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,700 ▲1500K | 172,700 ▲1500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 14/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,000 ▲150K | 17,300 ▲150K |
| NL 99.90 | 15,630 ▲30K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,680 ▲30K | |
| Trang sức 99.9 | 16,490 ▲150K | 17,190 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 16,500 ▲150K | 17,200 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,705 ▲20K | 17,302 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,705 ▲20K | 17,303 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,702 ▲20K | 1,727 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,702 ▲20K | 1,728 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,682 ▲20K | 1,712 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,005 ▲146853K | 169,505 ▲152703K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,663 ▲1125K | 128,563 ▲1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,678 ▲1020K | 116,578 ▲1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,692 ▲915K | 104,592 ▲915K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 9,107 ▼81088K | 9,997 ▼89098K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,648 ▲626K | 71,548 ▲626K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲20K | 173 ▼1542K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Phiên 13/4, giá vàng chịu áp lực khi USD tăng và lo ngại lạm phát gia tăng sau khi đàm phán giữa Hoa Kỳ và Iran đổ vỡ. Chốt phiên, vàng giao ngay giảm 0,3% xuống 4.734,5 USD/ounce, có lúc chạm đáy từ 7/4; vàng tháng 6 giảm 0,4%, còn 4.767 USD/ounce, do giá dầu tăng làm suy yếu kỳ vọng nới lỏng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco, tính đến 9h17 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 0,47%, lên 4.762 USD/ounce, trong khi hợp đồng tháng 6 tăng 0,34%, lên 4.787 USD/ounce, cho thấy dòng tiền vẫn linh hoạt “bắt đáy” khi giá điều chỉnh.
Theo ông Phillip Streible, thị trường hiện bị chi phối mạnh bởi các thông tin mới, đặc biệt là biến động giá dầu - yếu tố có khả năng dẫn dắt lạm phát và định hình chính sách tiền tệ trong thời gian tới. Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất Fed giảm lãi suất vào cuối năm đã giảm xuống còn 29%, từ mức 40% cách đây một tháng.
Đáng chú ý, giá vàng giao ngay đã giảm hơn 10% kể từ khi căng thẳng bùng phát ngày 28/2, cho thấy dòng tiền đầu cơ đang rút bớt khỏi thị trường. Tuy vậy, nhiều ý kiến cho rằng nhịp điều chỉnh hiện tại là cần thiết, giúp mặt bằng giá trở nên bền vững hơn và tạo nền tảng cho xu hướng dài hạn.