![]() |
| Giá vàng hôm nay 13/4: Giá vàng trong nước đi ngang, thế giới giảm mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h15 ngày 13/4/2026,giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng của các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, đi ngang ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mốc 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng nhẫn trong nước hôm nay
Ở phân khúc vàng nhẫn, thị trường cũng không có nhiều biến động. Ngoại trừ Bảo Tín Mạnh Hải giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, các thương hiệu lớn còn lại tiếp tục giữ giá ổn định so với phiên trước.
Cụ thể, SJC giao dịch vàng nhẫn quanh mức 169,1 - 172,1 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào đối với vàng nhẫn 999.9 ở mức 167,9 triệu đồng/lượng, giảm 300 nghìn đồng/lượng.
DOJI giao dịch vàng nhẫn duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều.
Giá vàng nhẫn tại PNJ và Phú Quý cùng niêm yết phổ biến ở 169,2 – 172,2 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/04/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Kim TT/AVPL | 16,860 ▼90K | 17,160 ▼90K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,800 | 16,000 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,750 | 15,950 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,510 ▼90K | 16,910 ▼90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,460 ▼90K | 16,860 ▼90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,390 ▼90K | 16,840 ▼90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/04/2026 08:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,200 ▼1000K | 171,200 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 13/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,850 ▼90K | 17,150 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,850 ▼70K | 17,150 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,850 ▼70K | 17,150 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,850 ▼70K | 17,150 ▼70K |
| NL 99.90 | 15,470 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 16,340 ▼70K | 17,040 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 16,350 ▼70K | 17,050 ▼70K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,685 ▼9K | 17,152 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,685 ▼9K | 17,153 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,682 ▼9K | 1,712 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,682 ▼9K | 1,713 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,662 ▼9K | 1,697 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 16,152 ▼146259K | 16,802 ▼152109K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,538 ▼675K | 127,438 ▼675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,658 ▲95931K | 115,558 ▲103941K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,777 ▼549K | 103,677 ▼549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,195 ▲81123K | 99,095 ▲89133K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,022 ▼375K | 70,922 ▼375K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼9K | 1,715 ▼9K |
Giá vàng thế giới hom nay
Theo Kitco, tính đến 8h17 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 1,66% xuống còn 4.668,4 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 6 cũng mất 2%, lùi về 4.692 USD/ounce, khi thị trường chịu cú sốc kép từ địa chính trị và giá năng lượng. Đáng chú ý, giá dầu bật tăng hơn 8%, vượt mốc 100 USD/thùng trong bối cảnh căng thẳng Mỹ – Iran leo thang, với nguy cơ gián đoạn vận chuyển tại eo biển Hormuz.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo giới phân tích, vàng hiện rơi vào trạng thái “nhạy cảm cao”, phụ thuộc lớn vào biến động giá dầu và kỳ vọng chính sách tiền tệ. Ông Christopher Vecchio (Tastylive) cho rằng, triển vọng ngắn hạn vẫn thiếu rõ ràng khi lệnh ngừng bắn tại Trung Đông còn mong manh, khiến thị trường khó hình thành xu hướng bền vững. Trong khi đó, ông Ole Hansen (Saxo Bank) nhấn mạnh, vàng chỉ có thể lấy lại đà tăng khi có tín hiệu chắc chắn hơn về việc hạ nhiệt xung đột, qua đó giảm áp lực lạm phát và mở đường cho chính sách nới lỏng.
Dữ liệu mới công bố cho thấy, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3 của Mỹ tăng 0,9%, cao hơn đáng kể so với mức 0,3% của tháng trước, dù vẫn thấp hơn dự báo 1%. Lạm phát lõi tăng 0,2% trong tháng và lên mức 2,6% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy áp lực giá chưa lan rộng nhưng vẫn khiến thị trường thận trọng.