| Giá vàng hôm nay 7/4: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 8/4: Vàng trong nước tiếp tục giảm Giá vàng hôm nay 9/4: Vàng trong nước đảo chiều tăng hơn 2 triệu đồng/lượng |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 10/4: Giá vàng giảm mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h05 ngày 10/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC sáng nay đồng loạt lao dốc mạnh tại các hệ thống lớn. Tại Tập đoàn Doji, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý, vàng SJC cùng giao dịch quanh mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm tới 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua – bán phổ biến duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, các thương hiệu như PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải hay Vàng bạc đá quý Asean cũng niêm yết quanh vùng giá trên.
Ở phân khúc vàng nhẫn, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm 2,5 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 giảm sâu hơn, tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 999,9 hiện giao dịch quanh 168 – 171 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 3 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán ở nhóm vàng nhẫn vẫn neo ở mức cao, khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/04/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Kim TT/AVPL | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,850 ▲100K | 16,050 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,800 ▲100K | 16,000 ▲100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,650 ▲100K | 17,050 ▲100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,600 ▲100K | 17,000 ▲100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,530 ▲100K | 16,980 ▲100K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/04/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Hà Nội - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Miền Tây - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,950 ▲150K | 17,250 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,950 ▲150K | 17,250 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,950 ▲150K | 17,250 ▲150K |
| NL 99.90 | 15,550 ▲80K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,580 ▲80K | |
| Trang sức 99.9 | 16,440 ▲150K | 17,140 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 16,450 ▲150K | 17,150 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,697 ▲12K | 17,272 ▲120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,697 ▲12K | 17,273 ▲120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,694 ▲1526K | 1,724 ▲1553K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,694 ▲1526K | 1,725 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,674 ▲1508K | 1,709 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 162,708 ▲1386K | 169,208 ▲1386K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,438 ▲1050K | 128,338 ▲1050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,474 ▲952K | 116,374 ▲952K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,509 ▲854K | 104,409 ▲854K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,895 ▲817K | 99,795 ▲817K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,522 ▲583K | 71,422 ▲583K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
Giá vàng thế giới hôm nay
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco, tính đến 9h10 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 0,1%, xuống 4.761 USD/ounce, trong khi hợp đồng kỳ hạn tháng 6 cũng lùi 0,68%, còn 4.785,59 USD/ounce, theo Kitco.
Đáng chú ý, diễn biến này xảy ra trong bối cảnh đồng USD suy yếu, yếu tố thường hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, thị trường hiện không chỉ phản ứng với yếu tố tiền tệ mà còn chịu chi phối mạnh từ các thông tin địa chính trị. Theo ông Bob Haberkorn, đồng USD giảm đã giúp vàng giữ được mặt bằng giá cao, nhưng đà tăng đang chững lại khi nhà đầu tư đánh giá lại triển vọng từ lệnh ngừng bắn tại Trung Đông.
Thực tế, những dấu hiệu rạn nứt trong thỏa thuận này đang dần xuất hiện, khi xung đột tại Lebanon chưa hạ nhiệt và Iran chưa có động thái nới lỏng kiểm soát eo biển Hormuz. Nguy cơ căng thẳng kéo dài có thể đẩy chi phí năng lượng tăng, qua đó làm gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu.
Trong bối cảnh đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nhiều khả năng sẽ duy trì lãi suất ở mức cao lâu hơn, gây bất lợi cho vàng – tài sản không sinh lãi. Dù vậy, theo Morgan Stanley, kim loại quý này vẫn có cơ hội phục hồi trong nửa cuối năm nếu áp lực lãi suất hạ nhiệt.
Hiện thị trường đang chờ đợi dữ liệu lạm phát Mỹ sắp công bố để xác định rõ hơn xu hướng tiếp theo của giá vàng.