![]() |
| Giá vàng hôm nay 8/4: Vàng trong nước tiếp tục giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 8/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng miếng SJC đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá lùi về 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng mỗi lượng; trong khi Phú Quý giảm mạnh hơn ở chiều mua vào, xuống 169,2 – 172,5 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, khoảng cách giữa giá mua và bán vẫn neo ở mức 3 – 3,3 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, biến động còn rõ hơn khi các doanh nghiệp điều chỉnh theo hướng khác nhau. Bảo Tín Minh Châu tăng nhẹ lên 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý giảm sâu tới 900.000 đồng/lượng.
Một điểm đáng lưu ý là mức chênh lệch mua – bán vẫn duy trì ở ngưỡng cao, khoảng 3 triệu đồng/lượng. Với biên độ này, nhà đầu tư rất khó có lợi nhuận nếu giao dịch ngắn hạn, thậm chí dễ rơi vào trạng thái thua lỗ khi giá quay đầu.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 08/04/2026 10:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 17,310 ▲360K | 17,610 ▲360K |
| Kim TT/AVPL | 17,320 ▲380K | 17,620 ▲370K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 17,310 ▲380K | 17,610 ▲370K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,890 ▲390K | 16,090 ▲390K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,840 ▲390K | 16,040 ▲390K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,930 ▲310K | 17,330 ▲310K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,880 ▲310K | 17,280 ▲310K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,810 ▲310K | 17,260 ▲310K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/04/2026 10:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 172,700 ▲3700K | 175,700 ▲3700K |
| Hà Nội - PNJ | 172,700 ▲3700K | 175,700 ▲3700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 172,700 ▲3700K | 175,700 ▲3700K |
| Miền Tây - PNJ | 172,700 ▲3700K | 175,700 ▲3700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 172,700 ▲3700K | 175,700 ▲3700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 172,700 ▲3700K | 175,700 ▲3700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 08/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,320 ▲370K | 17,620 ▲370K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,320 ▲370K | 17,620 ▲370K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,320 ▲370K | 17,620 ▲370K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,270 ▲370K | 17,570 ▲370K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,270 ▲370K | 17,570 ▲370K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,270 ▲370K | 17,570 ▲370K |
| NL 99.90 | 15,620 ▲120K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,650 ▲120K | |
| Trang sức 99.9 | 16,760 ▲370K | 17,460 ▲370K |
| Trang sức 99.99 | 16,770 ▲370K | 17,470 ▲370K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,732 ▲37K | 17,622 ▲370K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,732 ▲37K | 17,623 ▲370K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,727 ▲1558K | 1,757 ▲1585K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,727 ▲1558K | 1,758 ▲37K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,707 ▲1540K | 1,742 ▲37K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 165,975 ▲3663K | 172,475 ▲3663K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 121,913 ▲2775K | 130,813 ▲2775K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 109,718 ▲2516K | 118,618 ▲2516K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 97,523 ▲2258K | 106,423 ▲2258K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,819 ▲2158K | 101,719 ▲2158K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,899 ▲1543K | 72,799 ▲1543K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,732 ▲37K | 1,762 ▲37K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh ngưỡng 4.729 USD/ounce, tăng thêm 72 USD/ounce so với phiên sáng trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), mức giá này tương đương khoảng 150,3 triệu đồng/lượng, vẫn thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 22,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Ảnh: Trading View |
Dù vậy, áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu khi nhà đầu tư có xu hướng thu hẹp vị thế, chờ đợi thêm tín hiệu từ diễn biến căng thẳng tại Trung Đông. Nguy cơ gián đoạn các tuyến vận tải năng lượng qua Vùng Vịnh chưa được loại bỏ, khiến giá dầu duy trì quanh mốc cao, qua đó kéo theo sự biến động mạnh hơn trên thị trường hàng hóa, trong đó có kim loại quý.
Ở chiều hỗ trợ, lực mua từ khu vực chính thức tiếp tục đóng vai trò quan trọng. Việc Trung Quốc bổ sung thêm khoảng 160.000 ounce vàng trong tháng 3, nối dài chuỗi 17 tháng mua ròng liên tiếp, cho thấy xu hướng tích lũy tài sản an toàn vẫn được duy trì. Cùng với đó, động thái gia tăng dự trữ từ một số ngân hàng trung ương khác đang góp phần tạo nền tảng vững hơn cho giá vàng trong trung và dài hạn.
Ngược lại, đồng USD nhích lên và lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh 4,34% tiếp tục là lực cản đáng kể, khiến đà đi lên của vàng chưa thực sự bứt phá. Thị trường vì vậy đang trong trạng thái giằng co, khi các yếu tố hỗ trợ và áp lực cùng lúc hiện diện.
Trong ngắn hạn, vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động trong biên độ hẹp, với vùng 4.600 USD/ounce giữ vai trò nâng đỡ, trong khi khu vực 4.750 USD/ounce vẫn là ngưỡng cản quan trọng cần chinh phục để xác lập xu hướng rõ ràng hơn.