| Giá vàng hôm nay 18/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 19/5/2026: Giá vàng bất ngờ tăng mạnh Giá vàng hôm nay 20/5/2026: Giá vàng trong nước giảm |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 21/5/2026: Giá vàng tiếp tục giảm sâu |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 21/5/ 2026, so với cùng thời điểm sáng qua,giá vàng miếng SJC giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm từ 1 - 2 triệu đồng/lượng,
Cụ thể, giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) và hệ thống PNJ cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giá vàng SJC niêm yết quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn Doji, Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu giá vàng miếng đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, xuống quanh ngưỡng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng tiếp tục giữ nguyên giá mua - bán so với phiên trước, hiện giao dịch quanh mức 161,5 - 163 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng nhẫn tròn trơn, tại Công ty SJC, giá vàng nhẫn giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, xuống còn 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, hiện niêm yết quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Riêng, hệ thống PNJ giảm mạnh 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, đưa giá xuống còn 159 triệu đồng/lượng; chiều bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng, còn 162 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng là đơn vị hiếm hoi chưa điều chỉnh giá vàng nhẫn, hiện vẫn giao dịch ở mức 161,5 - 163 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/05/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,050 ▲200K | 16,350 ▲200K |
| Kim TT/AVPL | 16,050 ▲200K | 16,350 ▲200K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,050 ▲200K | 16,350 ▲200K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,000 ▲200K | 15,200 ▲200K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,950 ▲200K | 15,150 ▲200K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,800 ▲200K | 16,200 ▲200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,750 ▲200K | 16,150 ▲200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,680 ▲200K | 16,130 ▲200K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/05/2026 08:09 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 161,000 ▲2000K | 163,500 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 161,000 ▲2000K | 163,500 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 161,000 ▲2000K | 163,500 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 161,000 ▲2000K | 163,500 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 161,000 ▲2000K | 163,500 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 161,000 ▲2000K | 163,500 ▲1500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 21/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,050 ▲200K | 16,350 ▲200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,050 ▲200K | 16,350 ▲200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,050 ▲200K | 16,350 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,000 ▲150K | 16,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,000 ▲150K | 16,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,000 ▲150K | 16,300 ▲150K |
| NL 99.90 | 14,600 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,650 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 15,490 ▲150K | 16,190 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 15,500 ▲150K | 16,200 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,605 ▲1446K | 16,352 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,605 ▲1446K | 16,353 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160 ▲2K | 163 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160 ▲2K | 1,631 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 158 ▲2K | 1,615 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 153,401 ▲1980K | 159,901 ▲1980K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 112,387 ▲1500K | 121,287 ▲1500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 101,081 ▲1360K | 109,981 ▲1360K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 89,775 ▲1220K | 98,675 ▲1220K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 85,414 ▲1166K | 94,314 ▲1166K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 58,602 ▲834K | 67,502 ▲834K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,605 ▲1446K | 1,635 ▲1473K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h00 ngày 21/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4,564.3 USD/ounce, tăng 21,20 USD/ounce (+ 0,47%) so với phiên hôm qua.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, dù vàng vừa trải qua giai đoạn điều chỉnh khá mạnh, nhiều tổ chức tài chính quốc tế vẫn giữ quan điểm tích cực đối với xu hướng trung hạn. Theo ông Kiran Kowshik – Chiến lược gia ngoại hối toàn cầu của Lombard Odier, vàng vẫn còn dư địa tăng đáng kể nếu các ngân hàng trung ương chưa quay lại chu kỳ nâng lãi suất quyết liệt và dòng tiền đầu tư dài hạn chưa rút khỏi thị trường.
Đầu năm 2026, giá vàng từng lập đỉnh lịch sử 5.595 USD/ounce trước khi lao dốc xuống 4.099 USD/ounce vào giữa tháng 3, thời điểm căng thẳng Trung Đông bùng phát mạnh. Hiện giá đã phục hồi về quanh vùng 4.560 USD/ounce nhưng mức biến động vẫn được đánh giá là rất lớn.
Theo ông Kowshik, khác với các cuộc khủng hoảng địa chính trị trước đây như Cách mạng Iran năm 1979, Chiến tranh vùng Vịnh hay xung đột Nga – Ukraine, vàng lần này lại giảm sâu hơn 10% kể từ khi chiến sự nổ ra. Nguyên nhân nằm ở việc thị trường lo ngại lạm phát năng lượng có thể khiến các ngân hàng trung ương duy trì lãi suất cao lâu hơn dự kiến.
Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cùng với đà phục hồi của đồng USD đã tạo áp lực ngắn hạn lên vàng – loại tài sản vốn không mang lại lợi suất. Tuy nhiên, theo giới phân tích, đây chủ yếu là nhịp điều chỉnh kỹ thuật sau giai đoạn tăng quá nóng đầu năm.
Điểm đáng chú ý là nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương và quỹ đầu tư vẫn duy trì ở mức cao. Theo Lombard Odier, nếu căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt và giá năng lượng giảm bớt áp lực, vàng có thể quay lại xu hướng tăng mạnh. Tổ chức này tiếp tục giữ mục tiêu giá vàng 12 tháng ở mức 5.400 USD/ounce, nhờ nhu cầu trú ẩn dài hạn, bất ổn tài chính toàn cầu và xu hướng suy yếu sức mua của đồng USD.