| Giá vàng hôm nay 17/5/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm Giá vàng hôm nay 18/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 19/5/2026: Giá vàng bất ngờ tăng mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 20/5/2026: Giá vàng trong nước giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 20/5/ 2026, giá vàng miếng SJC tại nhiều hệ thống điều chỉnh giảm giá mua vào nhằm thu hẹp chênh lệch với thị trường thế giới, trong khi một số đơn vị vẫn giữ nguyên mặt bằng giá giao dịch.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giữ nguyên ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán duy trì ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, DOJI tại Hà Nội và TP.HCM điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về quanh mức 161 - 163,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi giá mua vào giảm tới 800.000 đồng/lượng và giá bán ra giảm 300.000 đồng/lượng so với hôm qua. Hiện doanh nghiệp này niêm yết vàng SJC quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC tiếp tục đi ngang quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mức chênh lệch mua - bán được duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, PNJ hiện giao dịch vàng SJC ở mức 161 - 163,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Asean cũng niêm yết giá vàng miếng SJC Hà Nội quanh mức 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Mức chênh lệch giữa giá mua và bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, sản phẩm vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại thị trường Hà Nội cũng được điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tiếp tục neo ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý vẫn giữ ổn định giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Chênh lệch mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/05/2026 08:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,950 ▼150K | 16,250 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 15,950 ▼150K | 16,250 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,900 ▼100K | 15,100 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,850 ▼100K | 15,050 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 15,700 ▼100K | 16,100 ▼100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,650 ▼100K | 16,050 ▼100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,580 ▼100K | 16,030 ▼100K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/05/2026 08:45 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 159,500 ▼1500K | 162,500 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 159,500 ▼1500K | 162,500 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 159,500 ▼1500K | 162,500 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 159,500 ▼1500K | 162,500 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 159,500 ▼1500K | 162,500 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 159,500 ▼1500K | 162,500 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,950 ▼150K | 16,250 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,950 ▼150K | 16,250 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,950 ▼150K | 16,250 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,950 ▼100K | 16,250 ▼100K |
| NL 99.90 | 14,550 ▼150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,600 ▼150K | |
| Trang sức 99.9 | 15,440 ▼100K | 16,140 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 15,450 ▼100K | 16,150 ▼100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,595 ▲1434K | 16,252 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,595 ▲1434K | 16,253 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,593 ▼10K | 1,623 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,593 ▼10K | 1,624 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,573 ▼10K | 1,608 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 152,708 ▼990K | 159,208 ▼990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 111,862 ▼750K | 120,762 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 100,605 ▼680K | 109,505 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 89,348 ▼610K | 98,248 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 85,006 ▼583K | 93,906 ▼583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,831 ▼52896K | 6,721 ▼60906K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▼18K | 1,625 ▼13K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,595 ▲1434K | 1,625 ▼10K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h00 ngày 20/5/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4,503.4 USD/ounce, tăng 22,30 USD/ounce (+ 0,50%). Trong khi đó, hợp đồng vàng giao tháng 6 cũng tăng 0,2%, lên 4.494,45 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Ông Edward Meir - chuyên gia phân tích tại Marex - nhận định, lợi suất thực đang tăng lên tại nhiều nền kinh tế lớn và đây là yếu tố gây sức ép đáng kể lên thị trường vàng. Cùng với đó, đồng USD mạnh hơn tiếp tục làm suy yếu sức hấp dẫn của kim loại quý đối với nhà đầu tư quốc tế.
Theo Kitco News, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm hiện vẫn duy trì quanh vùng cao nhất trong hơn một năm, trong khi đồng bạc xanh tiếp tục đi lên. Thị trường tài chính đang ngày càng nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ duy trì lập trường cứng rắn hơn nhằm kiểm soát lạm phát, nhất là khi giá năng lượng tiếp tục neo cao.
Giá dầu Brent duy trì ở vùng cao đang gây lo ngại về một làn sóng lạm phát mới trên toàn cầu. Khi chi phí nhiên liệu tăng mạnh, áp lực giá cả lan rộng khiến nhiều ngân hàng trung ương buộc phải giữ lãi suất ở mức cao lâu hơn dự kiến. Đây là yếu tố bất lợi với vàng bởi kim loại quý không mang lại lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi.
Theo ông Ole Hansen, triển vọng dài hạn của vàng vẫn tích cực nhờ nhu cầu trú ẩn và hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, các yếu tố vĩ mô như lãi suất cao, lợi suất trái phiếu tăng và biến động giá năng lượng đang tạo ra môi trường không thuận lợi cho đà tăng của kim loại quý.
Hiện giới đầu tư đang dồn sự chú ý vào biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Fed dự kiến công bố trong ngày thứ Tư, nhằm tìm thêm tín hiệu về định hướng lãi suất của Mỹ trong thời gian tới.