![]() |
| Giá vàng hôm nay 7/4: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm sâu |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 7/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng miếng SJC giao dịch ở mức 170,1 triệu đồng/lượng mua vào, 173,1 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều).
Các thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ, Phú Quý cùng giao dịch vàng miếng ở mức 170,1 - 173,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 900.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng hôm qua.
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 169,6 - 172,6 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,7 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào đối với vàng nhẫn 999.9 ở mức 166,1 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 170 - 173 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng hôm qua.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở mức 169 - 172 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 400.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 900.000 đồng/lượng chiều bán ra so với sáng hôm qua.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 169,9 - 172,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/04/2026 09:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Hà Nội - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Miền Tây - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 07/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,950 ▼60K | 17,250 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,950 ▼60K | 17,250 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,950 ▼60K | 17,250 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,950 ▼40K | 17,250 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,950 ▼40K | 17,250 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,950 ▼40K | 17,250 ▼40K |
| NL 99.90 | 15,500 ▼70K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,530 ▼70K | |
| Trang sức 99.9 | 16,440 ▼40K | 17,140 ▼40K |
| Trang sức 99.99 | 16,450 ▼40K | 17,150 ▼40K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,695 ▼6K | 17,252 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,695 ▼6K | 17,253 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 169 ▼1527K | 172 ▼1554K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 169 ▼1527K | 1,721 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 167 ▼1509K | 1,705 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 162,312 ▼594K | 168,812 ▼594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,138 ▼450K | 128,038 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,202 ▲96441K | 116,102 ▲104451K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,265 ▼366K | 104,165 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,661 ▼350K | 99,561 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,356 ▼250K | 71,256 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 7/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4.654,60 USD/ounce, giảm 28,5 USD/ounce (tương đương khoảng 148,2 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 24,9 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Theo Kitco News, dù lợi suất cao, đồng USD mạnh và hoạt động chốt lời đang tạo áp lực ngắn hạn, các yếu tố nền tảng từng đẩy giá vàng lên trên 5.000 USD/ounce vẫn chưa biến mất, qua đó duy trì xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý.
Tuy nhiên, theo bà Emily Avioli, Phó Chủ tịch kiêm Chiến lược gia Đầu tư tại Merrill, diễn biến thực tế lại trái với kỳ vọng khi giá vàng giảm khoảng 16% kể từ khi xung đột Trung Đông bùng phát và trong nhiều tuần gần đây biến động cùng chiều với tài sản rủi ro, thay vì đóng vai trò trú ẩn. Bà cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ sự thay đổi kỳ vọng lãi suất, sức mạnh của đồng USD và yếu tố định vị thị trường, không phải do suy yếu các yếu tố cơ bản.
Tính đến ngày 6/4, giá vàng quanh mức 4.649 USD/ounce, tăng khoảng 40% so với đầu năm nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với đỉnh gần 5.600 USD thiết lập cuối tháng 1, sau khi giảm hơn 10% trong tháng 3. Trong tuần này, các dữ liệu kinh tế Mỹ như biên bản FOMC, GDP và chỉ số PCE sẽ tác động mạnh đến giá vàng. Giới phân tích nhận định thị trường đang biến động mạnh trong ngắn hạn, có thể dao động 10–15%, nhưng xu hướng trung và dài hạn vẫn tích cực, trừ khi xung đột địa chính trị sớm hạ nhiệt.