![]() |
| Giá vàng hôm nay 6/4: Vàng trong nước neo cao, thế giới "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 6/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 171,3 - 174,3 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào đối với vàng nhẫn 99,99 ở mức 168,3 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 171 - 174,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
PNJ cũng không thay đổi giá giao dịch vàng nhẫn, với mức 169,4 - 172,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu cũng đi ngang so với hôm qua, niêm yết ở ngưỡng 169,5 - 172,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý không có biến động so với hôm qua, giao dịch ở mức 171 - 174 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Các thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý cùng giao dịch vàng miếng ở mức 171 - 174,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang so với hôm qua.
Riêng vàng miếng SJC mua vào cao hơn 500.000 đồng/lượng so với các thương hiệu vàng khác, giao dịch ở mức 171,5 - 174,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra),
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/04/2026 08:24 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,000 ▼400K | 172,000 ▼900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,010 ▼90K | 17,310 ▼140K |
| NL 99.90 | 15,570 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,600 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 16,500 ▼140K | 17,200 ▼140K |
| Trang sức 99.99 | 16,510 ▼140K | 17,210 ▼140K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,701 ▼14K | 17,312 ▼140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,701 ▼14K | 17,313 ▼140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,699 ▼14K | 1,729 ▼14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,699 ▼14K | 173 ▼1571K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,679 ▼14K | 1,714 ▼14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,203 ▼1386K | 169,703 ▼1386K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,813 ▼1050K | 128,713 ▼1050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,814 ▼952K | 116,714 ▼952K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,814 ▼855K | 104,714 ▼855K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,186 ▼816K | 100,086 ▼816K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,731 ▼584K | 71,631 ▼584K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,701 ▼14K | 1,731 ▼14K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 6/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4,626.50 USD/ounce, giảm gần 50 USD/ounce, hiện đang neo ở mức 4.627 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới khép lại tuần giao dịch với mức tăng khoảng 3%, duy trì ổn định trên ngưỡng 4.600 USD/ounce. Tuy nhiên, đà tăng này chưa thực sự vững chắc khi kim loại quý liên tục vấp phải lực cản mạnh quanh vùng 4.800 USD/ounce trong các phiên giữa tuần, cho thấy áp lực chốt lời vẫn hiện hữu.
Diễn biến thị trường phản ánh trạng thái giằng co rõ nét, khi nhà đầu tư vừa kỳ vọng vàng phát huy vai trò tài sản trú ẩn trong bối cảnh bất ổn, vừa chịu tác động từ các yếu tố vĩ mô như lãi suất, đồng USD và biến động kinh tế toàn cầu. Điều này khiến xu hướng ngắn hạn trở nên khó dự đoán hơn.
Kết quả khảo sát của Kitco News với 15 chuyên gia Phố Wall cũng cho thấy quan điểm phân hóa. Chỉ 27% số ý kiến dự báo giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới, trong khi 20% cho rằng giá có thể giảm trở lại và tới 53% nhận định thị trường sẽ đi ngang hoặc đứng ngoài quan sát.
Ở chiều ngược lại, nhóm nhà đầu tư cá nhân lại thể hiện sự lạc quan hơn. Trong số 61 người tham gia khảo sát trực tuyến, có tới 59% kỳ vọng giá vàng sẽ tăng, 21% dự báo giảm và 20% cho rằng thị trường sẽ tích lũy trong ngắn hạn, phản ánh niềm tin vào xu hướng dài hạn của kim loại quý.