![]() |
| Giá vàng hôm nay 3/4: Vàng nhẫn, vàng miếng giảm mạnh gần 5 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 3/4/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC và Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 169,8 - 173,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 3,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng qua.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 999.9 ở mức 167,3 triệu đồng/lượng, giảm 4,2 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Vàng nhẫn DOJI mua vào ở mức 170 triệu đồng/lượng - bán ra ở mức 173,5 triệu đồng/lượng; giảm 3,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng qua.
Vàng nhẫn PNJ mua vào 169,5 triệu đồng/lượng, bán ra 173 triệu đồng/lượng, giảm 4,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 3,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng qua.
Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 168,8 - 171,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng miếng các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Phú Quý đều mua vào ở mức 170 triệu đồng/lượng - bán ra 173,5 triệu đồng/lượng; giảm 3,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng qua.
Thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng ở mức 168,8 - 171,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 4,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 4,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/04/2026 09:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Hà Nội - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Miền Tây - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲150K |
| NL 99.90 | 15,570 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,600 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 16,640 ▲150K | 17,340 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 16,650 ▲150K | 17,350 ▲150K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 171 ▲1K | 17,452 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 171 ▲1K | 17,453 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,708 ▲10K | 1,743 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,708 ▲10K | 1,744 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,688 ▲10K | 1,728 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 164,589 ▲990K | 171,089 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,863 ▲750K | 129,763 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,766 ▲680K | 117,666 ▲680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,669 ▲611K | 105,569 ▲611K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,002 ▲583K | 100,902 ▲583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,315 ▲417K | 72,215 ▲417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 3/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4,676.00 USD/ounce (tương đương 149,2 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), giảm 1,71% trong 24 giờ qua, tương ứng giảm 81,5 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi đồng USD và giá dầu đồng loạt tăng, sau tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc tiếp tục tấn công Iran. Diễn biến này làm gia tăng lo ngại lạm phát và củng cố kỳ vọng rằng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn, qua đó gây áp lực lên kim loại quý.
Đồng USD tăng mạnh khiến vàng – được định giá bằng đồng tiền này – trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các loại tiền tệ khác, từ đó làm suy giảm nhu cầu. Theo ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, thị trường hiện đang tập trung vào các phát biểu của ông Trump, trong bối cảnh chưa có dấu hiệu rõ ràng về việc hạ nhiệt căng thẳng năng lượng. Điều này làm giảm khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm cắt giảm lãi suất, tiếp tục gây sức ép lên giá vàng và bạc.
Dù thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát, vàng lại kém hấp dẫn trong môi trường lãi suất cao do không mang lại lợi suất. Từ khi xung đột tại Iran bùng phát cuối tháng 2, giá vàng giao ngay đã giảm khoảng 13%.
Tuy nhiên, các chuyên gia tại HSBC vẫn duy trì quan điểm tích cực về triển vọng trung và dài hạn của vàng. Theo họ, trong bối cảnh bất ổn địa chính trị và sự gia tăng tương quan giữa các loại tài sản, vàng vẫn đóng vai trò quan trọng trong đa dạng hóa danh mục đầu tư và được kỳ vọng sẽ phục hồi trong thời gian tới.