| Dự báo giá vàng 8/4: Vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà "lao dốc" Dự báo giá vàng 9/4: Giá vàng bật tăng mạnh Dự báo giá vàng 10/4: Xu hướng giảm chiếm ưu thế, khó bật tăng mạnh |
![]() |
| Dự báo giá vàng 11/4: Giá vàng có thể tăng – giảm đan xen |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h50 ngày 10/4/2025, sau cú lao dốc sâu trong phiên sáng nay, thị trường vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt phục hồi.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại các hệ thống lớn như SJC, Doji, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng đồng loạt tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch phổ biến lên 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý điều chỉnh mạnh hơn ở chiều mua vào, tăng 1,4 triệu đồng/lượng, hiện niêm yết cùng vùng giá 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC tăng mạnh 1,4 triệu đồng/lượng, giao dịch tại 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng.
Doji và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ ở mức 169,2 – 172,2 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng duy trì mức cao hơn ở chiều mua vào, đạt 170,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Phú Quý ghi nhận mức tăng mạnh nhất thị trường, tới 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá lên 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/04/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Kim TT/AVPL | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,850 ▲100K | 16,050 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,800 ▲100K | 16,000 ▲100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,650 ▲100K | 17,050 ▲100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,600 ▲100K | 17,000 ▲100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,530 ▲100K | 16,980 ▲100K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/04/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Hà Nội - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Miền Tây - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,200 ▲1200K | 172,200 ▲1200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,970 ▲120K | 17,270 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,950 ▲150K | 17,250 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,950 ▲150K | 17,250 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,950 ▲150K | 17,250 ▲150K |
| NL 99.90 | 15,550 ▲80K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,580 ▲80K | |
| Trang sức 99.9 | 16,440 ▲150K | 17,140 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 16,450 ▲150K | 17,150 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,697 ▲12K | 17,272 ▲120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,697 ▲12K | 17,273 ▲120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,694 ▲1526K | 1,724 ▲1553K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,694 ▲1526K | 1,725 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,674 ▲1508K | 1,709 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 162,708 ▲1386K | 169,208 ▲1386K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,438 ▲1050K | 128,338 ▲1050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,474 ▲952K | 116,374 ▲952K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,509 ▲854K | 104,409 ▲854K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,895 ▲817K | 99,795 ▲817K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,522 ▲583K | 71,422 ▲583K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,697 ▲12K | 1,727 ▲12K |
Dự báo giá vàng ngày mai 11/4/2026
Tính đến 16h50 ngày 10/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới ghi nhận quanh mức 4.750,4 USD/ounce, giảm nhẹ 0,6 USD/ounce so với phiên trước. Dù điều chỉnh không đáng kể, kim loại quý vẫn duy trì vùng giá cao trong ngắn hạn. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,9 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
Theo giới phân tích, việc giá vàng thế giới chững lại sau chuỗi tăng mạnh là diễn biến mang tính điều chỉnh kỹ thuật. Áp lực đến từ đồng USD có xu hướng phục hồi và lợi suất trái phiếu Mỹ nhích lên, khiến dòng tiền tạm thời thận trọng hơn với vàng. Tuy nhiên, nền giá cao vẫn được giữ vững nhờ nhu cầu trú ẩn trước các yếu tố bất định của kinh tế toàn cầu.
Với thị trường trong nước, việc giá vàng duy trì cao hơn thế giới ở mức lớn tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh, đặc biệt khi xu hướng quốc tế không còn tăng mạnh. Nếu giá thế giới tiếp tục suy yếu, khả năng thị trường trong nước sẽ chịu áp lực giảm để thu hẹp chênh lệch.