![]() |
| Dự báo giá vàng 8/4/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 7/4/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Trong phiên giao dịch ngày 7/4, thị trường vàng trong nước tiếp tục xu hướng giảm khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn. Giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, giảm 600 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào, trong khi chiều bán ra giữ nguyên, chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn SJC 9999 cũng giảm tương ứng ở chiều mua, xuống 169 – 172 triệu đồng/lượng.
Tương tự, DOJI điều chỉnh giảm 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng miếng, xuống cùng mức 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm mạnh hơn, dao động quanh 169,3 – 172,4 triệu đồng/lượng. PNJ giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 169 – 172 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước.
Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu cũng niêm yết giá vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh 167,8 – 172,5 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng cũng giảm nhẹ, giao dịch quanh mức 4.640 USD/ounce, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn đang chi phối thị trường.
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/04/2026 09:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Hà Nội - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Miền Tây - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,000 | 172,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 07/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,950 ▼60K | 17,250 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,950 ▼60K | 17,250 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,950 ▼60K | 17,250 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,900 ▼90K | 17,200 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,900 ▼90K | 17,200 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,900 ▼90K | 17,200 ▼90K |
| NL 99.90 | 15,500 ▼70K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,530 ▼70K | |
| Trang sức 99.9 | 16,390 ▼90K | 17,090 ▼90K |
| Trang sức 99.99 | 16,400 ▼90K | 17,100 ▼90K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,695 ▼6K | 17,252 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,695 ▼6K | 17,253 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 169 ▼1527K | 172 ▼1554K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 169 ▼1527K | 1,721 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 167 ▼1509K | 1,705 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 162,312 ▼594K | 168,812 ▼594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,138 ▼450K | 128,038 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,202 ▲96441K | 116,102 ▲104451K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,265 ▼366K | 104,165 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,661 ▼350K | 99,561 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,356 ▼250K | 71,256 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,695 ▼6K | 1,725 ▼6K |
Tính đến 16h00 ngày 7/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giảm 7,2 USD/ounce so với phiên trước, xuống còn 4.640,3 USD/ounce, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao, làm suy giảm sức hấp dẫn của kim loại quý. Bên cạnh đó, căng thẳng leo thang tại Trung Đông làm gia tăng nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu, qua đó gây áp lực lên lạm phát toàn cầu.
Điều này khiến các ngân hàng trung ương, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, có khả năng tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trong thời gian tới. Mặc dù vàng thường được xem là kênh trú ẩn an toàn trước rủi ro địa chính trị và lạm phát, nhưng môi trường lãi suất cao lại thúc đẩy lợi suất trái phiếu tăng, thu hút dòng tiền quay trở lại USD, từ đó gây sức ép lên giá vàng.
Hiện giá vàng đang chịu tác động đan xen giữa yếu tố địa chính trị và chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, trong trung và dài hạn, triển vọng của vàng vẫn được đánh giá tích cực nhờ vai trò tài sản trú ẩn, lực mua từ các ngân hàng trung ương, xu hướng phi đô la hóa và dòng vốn vào các quỹ ETF, bất chấp biến động ngắn hạn của thị trường.
Giá vàng hôm nay 31/3/2026 ghi nhận vàng trong nước tăng mạnh theo đà đi lên của thị trường thế giới trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang. |
Giá vàng hôm nay 1/4/2026 ghi nhận trong nước ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh ở cả hai chiều, trong khi giá vàng thế giới và giá bạc trong nước cũng cùng xu hướng đi lên. |
Giá vàng hôm nay 2/4/2026 ghi nhận vàng miếng SJC trong nước tăng mạnh chỉ sau một ngày, kéo theo vàng nhẫn của nhiều thương hiệu cũng đồng loạt đi lên và tiệm cận mức giá vàng miếng. |