| Dự báo giá vàng 6/4: Vàng nhẫn, vàng miếng có xu hướng giảm Dự báo giá vàng 7/4: Vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm mạnh Dự báo giá vàng 8/4: Vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà "lao dốc" |
![]() |
| Dự báo giá vàng 9/4: Giá vàng bật tăng mạnh |
Giá vàng trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h50 ngày 8/4/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở mức 171,5 – 175,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng lần lượt 2 triệu đồng và 3 triệu đồng. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC niêm yết giá 171,5 – 175 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng khoảng 200.000 đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Các thương hiệu lớn khác cũng điều chỉnh tăng mạnh. DOJI đưa giá vàng miếng và vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên 172 – 175,5 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 – 3 triệu đồng. PNJ giao dịch quanh 171,5 – 175 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải tăng mạnh hơn, niêm yết vàng nhẫn 24K ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng, cao hơn tới 3,7 triệu đồng so với hôm qua. Bảo Tín Minh Châu cũng nâng giá lên 172,5 – 175,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, giá vàng trong nước hiện vẫn cao hơn thế giới trên 26 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Khoảng chênh lệch lớn này cho thấy thị trường nội địa đang phản ứng nhanh hơn với thông tin quốc tế, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh nếu giá thế giới đảo chiều.
| 1. DOJI - Cập nhật: 08/04/2026 17:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 17,100 ▲150K | 17,500 ▲250K |
| Kim TT/AVPL | 17,110 ▲170K | 17,510 ▲260K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 17,080 ▲150K | 17,480 ▲240K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,890 ▲390K | 16,090 ▲390K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,840 ▲390K | 16,040 ▲390K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,860 ▲240K | 17,260 ▲240K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,810 ▲240K | 17,210 ▲240K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,740 ▲240K | 17,190 ▲240K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/04/2026 13:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 171,000 ▲2000K | 174,500 ▲2500K |
| Hà Nội - PNJ | 171,000 ▲2000K | 174,500 ▲2500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 171,000 ▲2000K | 174,500 ▲2500K |
| Miền Tây - PNJ | 171,000 ▲2000K | 174,500 ▲2500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 171,000 ▲2000K | 174,500 ▲2500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 171,000 ▲2000K | 174,500 ▲2500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 08/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,100 ▲150K | 17,500 ▲250K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,100 ▲150K | 17,500 ▲250K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,100 ▲150K | 17,500 ▲250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 ▲200K | 17,400 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 ▲200K | 17,400 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 ▲200K | 17,400 ▲200K |
| NL 99.90 | 15,620 ▲120K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,650 ▲120K | |
| Trang sức 99.9 | 16,590 ▲200K | 17,290 ▲200K |
| Trang sức 99.99 | 16,600 ▲200K | 17,300 ▲200K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 171 ▼1524K | 17,502 ▲250K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 171 ▼1524K | 17,503 ▲250K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,705 ▲1536K | 1,745 ▲1573K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,705 ▲1536K | 1,746 ▲25K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,685 ▲1518K | 173 ▼1532K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 164,787 ▲2475K | 171,287 ▲2475K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 121,013 ▲1875K | 129,913 ▲1875K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,902 ▲1700K | 117,802 ▲1700K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,791 ▲1526K | 105,691 ▲1526K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,119 ▲1458K | 101,019 ▲1458K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,398 ▲1042K | 72,298 ▲1042K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▼1524K | 175 ▼1550K |
Dự báo giá vàng ngày mai 9/4/2026
Tính đến 15h 50 ngày 8/4, giá vàng giao ngay tăng 95,8 USD/ounce, lên 4.801 USD/ounce, tương đương mức tăng hơn 2% chỉ trong một phiên. Việc vượt mốc 4.800 USD/ounce – ngưỡng kháng cự quan trọng – đang mở ra khả năng giá tiến lên vùng 5.000 USD/ounce trong ngắn hạn. Cùng chiều, giá bạc tăng hơn 4%, vượt 76 USD/ounce, cho thấy dòng tiền đang quay lại nhóm kim loại quý.
Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc Mỹ và Iran đạt thỏa thuận ngừng bắn 2 tuần, khiến tâm lý thị trường đảo chiều nhanh. Giá dầu giảm mạnh 15%, xuống còn 94,71 USD/thùng với Brent và 96,22 USD/thùng với WTI. Đồng thời, USD Index lùi về 98,99 điểm, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm xuống 4,240% – những yếu tố trực tiếp hỗ trợ vàng.
Tuy nhiên, đà tăng hiện tại vẫn tiềm ẩn rủi ro. Tháng trước, vàng từng giảm hơn 11% do áp lực thanh khoản, cho thấy dòng tiền chưa thực sự ổn định. Ngoài ra, thỏa thuận ngừng bắn chỉ mang tính tạm thời, trong khi tác động của giá dầu cao đến lạm phát vẫn chưa rõ ràng.
Trong ngắn hạn, vàng có thể tiếp tục tăng nếu USD và lợi suất duy trì xu hướng giảm. Nhưng để giữ vững vùng giá cao, thị trường cần tín hiệu rõ ràng hơn từ chính sách lãi suất và diễn biến địa chính trị.