| Tỷ giá USD hôm nay 13/4/2026: Đồng USD đảo chiều liên tục, khó đoán Tỷ giá USD hôm nay 14/4/2026: Đồng USD thế giới giảm 6 phiên liên tiếp Tỷ giá USD hôm nay 15/4/2026: Đồng USD tiếp tục lao dốc |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/4, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 3 đồng, hiện ở mức 25.103 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 16/4/2026: Đồng USD suy yếu khi thị trường chờ tín hiệu mới từ Mỹ – Iran |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.898 - 26.308 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp tục tăng, hiện ở mức 28.129 - 31.089 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 16/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 16/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18266 | 18541 | 19122 |
| CAD | CAD | 18589 | 18866 | 19479 |
| CHF | CHF | 33025 | 33411 | 34061 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30386 | 30661 | 31686 |
| GBP | GBP | 34881 | 35274 | 36208 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3432 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15224 | 15809 |
| SGD | SGD | 20156 | 20439 | 20967 |
| THB | THB | 735 | 798 | 852 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26358 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 15/04/2026 16:50 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,150 | 26,150 | 26,358 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,104 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,104 | - | - |
| Euro | EUR | 30,589 | 30,613 | 31,864 |
| Yên Nhật | JPY | 161.7 | 161.99 | 170.64 |
| Bảng Anh | GBP | 35,153 | 35,248 | 36,226 |
| Dollar Australia | AUD | 18,509 | 18,576 | 19,151 |
| Dollar Canada | CAD | 18,819 | 18,879 | 19,445 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,375 | 33,479 | 34,235 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,334 | 20,397 | 21,064 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,798 | 3,917 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,429 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.69 | 793.37 | 844.87 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,239 | 15,380 | 15,731 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,823 | 2,904 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,093 | 4,209 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,751 | 2,833 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,240.42 | - | 7,003.82 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.82 | - | 906.6 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,920.85 | 7,241.78 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,916 | 88,696 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,108 | 26,138 | 26,358 |
| EUR | EUR | 30,482 | 30,604 | 31,789 |
| GBP | GBP | 35,105 | 35,246 | 36,258 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,117 | 33,250 | 34,194 |
| JPY | JPY | 161.80 | 162.45 | 169.77 |
| AUD | AUD | 18,406 | 18,480 | 19,073 |
| SGD | SGD | 20,352 | 20,434 | 21,019 |
| THB | THB | 803 | 806 | 841 |
| CAD | CAD | 18,777 | 18,852 | 19,423 |
| NZD | NZD | 15,288 | 15,822 | |
| KRW | KRW | 17.14 | 18.83 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/11/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26222 | 26222 | 26358 |
| AUD | AUD | 18446 | 18546 | 19472 |
| CAD | CAD | 18761 | 18861 | 19875 |
| CHF | CHF | 33264 | 33294 | 34873 |
| CNY | CNY | 3800 | 3825 | 3960.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30566 | 30596 | 32321 |
| GBP | GBP | 35176 | 35226 | 36986 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.12 | 162.62 | 173.16 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15324 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20311 | 20441 | 21172 |
| THB | THB | 0 | 763.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17000000 | 17000000 | 17350000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17350000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,150 | 26,200 | 26,358 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,150 | 26,200 | 26,358 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,848 | 26,200 | 26,358 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,461 | 18,561 | 19,678 |
| EURO | EUR | 30,744 | 30,744 | 32,171 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,717 | 18,817 | 20,133 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,403 | 20,553 | 21,780 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.64 | 164.14 | 168.78 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,127 | 35,477 | 36,362 |
| GOLD | XAU | 16,998,000 | 0 | 17,302,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,712 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 804 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,07%, hiện ở mức 98,05 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên trực tuyến mới đây, đồng USD giảm nhẹ và gần như đi ngang trong suốt cả phiên, khi thị trường rơi vào trạng thái thận trọng trước những tín hiệu mới liên quan đến căng thẳng giữa Mỹ và Iran. Theo đó, dòng tiền đang tạm “đứng quan sát”, chờ đợi các thông tin rõ ràng hơn về khả năng nối lại đàm phán giữa hai bên.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết xung đột đang tiến gần hồi kết, trong khi các nỗ lực trung gian tiếp tục được thúc đẩy nhằm ngăn nguy cơ leo thang trở lại. Trước đó, kể từ ngày 28/2, căng thẳng đã khiến eo biển Hormuz – tuyến vận chuyển chiếm khoảng 1/5 lưu lượng dầu và khí đốt toàn cầu bị gián đoạn, đẩy giá năng lượng tăng mạnh và làm gia tăng áp lực lạm phát, đồng thời gây ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Theo ông Juan Perez, Giám đốc giao dịch cấp cao tại Monex USA, thị trường hiện không chỉ phản ứng với các diễn biến xung đột mà đang dần chuyển trọng tâm sang câu chuyện tăng trưởng. Việc chưa có tín hiệu rõ ràng về đàm phán hay duy trì ngừng bắn khiến đồng USD chưa thể hình thành xu hướng rõ nét.
Tại châu Âu, sự thận trọng của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) trong việc nâng lãi suất đã hỗ trợ đồng EUR tăng nhẹ 0,03%, lên 1,1799 USD. Trong khi đó, đồng USD đang đứng trước khả năng ghi nhận chuỗi giảm 8 phiên liên tiếp – dài nhất kể từ chuỗi 9 phiên kết thúc vào ngày 3/12. Dù vậy, nhu cầu đối với tài sản Mỹ vẫn duy trì, góp phần hạn chế đà suy yếu của đồng bạc xanh.
Dữ liệu kinh tế Mỹ tiếp tục cho thấy bức tranh có phần chững lại nhưng chưa đáng lo ngại. Giá nhập khẩu tăng 0,8% trong tháng gần nhất, sau khi mức tăng tháng trước được điều chỉnh xuống 0,9%, thấp hơn đáng kể so với dự báo 2%. Tính từ tháng 12/2025 đến tháng 3/2026, chỉ số này tăng 2,1%.
Chủ tịch Fed Cleveland - bà Beth Hammack - cho rằng, chưa cần thiết phải điều chỉnh lãi suất ngay lúc này, song vẫn để ngỏ khả năng thay đổi trong tương lai tùy theo diễn biến kinh tế.
Trên thị trường tiền tệ, USD tăng 0,18% so với yên Nhật, lên 159,05 – tiến sát ngưỡng 160 từng kích hoạt các đợt can thiệp trước đây của Nhật Bản. Ngược lại, bảng Anh tăng nhẹ 0,06%, lên 1,3572 USD. Tổng thể, đồng USD đang trong trạng thái giằng co, khi các yếu tố địa chính trị và chính sách tiền tệ tiếp tục đan xen, chưa cho phép thị trường xác lập xu hướng rõ ràng trong ngắn hạn.