Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ ở mức 98,12 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/4/2026: Đồng USD tiếp tục lao dốc |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 23.901 - 26.311 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp đà tăng, hiện ở mức 28.060 - 31.014 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 15/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18200 | 18475 | 19051 |
| CAD | CAD | 18602 | 18879 | 19495 |
| CHF | CHF | 33085 | 33471 | 34108 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30411 | 30686 | 31714 |
| GBP | GBP | 34851 | 35244 | 36175 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15218 | 15805 |
| SGD | SGD | 20159 | 20442 | 20971 |
| THB | THB | 737 | 800 | 853 |
| USD | USD (1,2) | 26069 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26110 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26138 | 26158 | 26361 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 14/04/2026 13:33 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,141 | 26,141 | 26,361 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,096 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,096 | - | - |
| Euro | EUR | 30,545 | 30,569 | 31,830 |
| Yên Nhật | JPY | 161.35 | 161.64 | 170.32 |
| Bảng Anh | GBP | 35,055 | 35,150 | 36,139 |
| Dollar Australia | AUD | 18,367 | 18,433 | 19,012 |
| Dollar Canada | CAD | 18,805 | 18,865 | 19,442 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,302 | 33,406 | 34,176 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,311 | 20,374 | 21,052 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,921 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.44 | 17.14 | 18.53 |
| Baht Thái Lan | THB | 784.42 | 794.11 | 846.57 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,179 | 15,320 | 15,679 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,826 | 2,908 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,087 | 4,206 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,747 | 2,827 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,238.84 | - | 6,999.91 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.77 | - | 907.53 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,918.45 | 7,242.94 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,916 | 88,736 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,111 | 26,141 | 26,361 |
| EUR | EUR | 30,417 | 30,539 | 31,723 |
| GBP | GBP | 34,960 | 35,100 | 36,109 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 33,039 | 33,172 | 34,112 |
| JPY | JPY | 161.54 | 162.19 | 169.49 |
| AUD | AUD | 18,319 | 18,393 | 18,985 |
| SGD | SGD | 20,317 | 20,399 | 20,983 |
| THB | THB | 803 | 806 | 842 |
| CAD | CAD | 18,755 | 18,830 | 19,398 |
| NZD | NZD | 15,202 | 15,735 | |
| KRW | KRW | 17.05 | 18.73 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/02/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26221 | 26221 | 26361 |
| AUD | AUD | 18379 | 18479 | 19404 |
| CAD | CAD | 18781 | 18881 | 19898 |
| CHF | CHF | 33323 | 33353 | 34944 |
| CNY | CNY | 3803.2 | 3828.2 | 3963.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30587 | 30617 | 32345 |
| GBP | GBP | 35159 | 35209 | 36962 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.11 | 162.61 | 173.16 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15324 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20323 | 20453 | 21174 |
| THB | THB | 0 | 766.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17000000 | 17000000 | 17300000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,164 | 26,132 | 26,361 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,164 | 26,132 | 26,361 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,164 | 26,132 | 26,361 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,342 | 18,442 | 19,561 |
| EURO | EUR | 30,669 | 30,669 | 32,077 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,699 | 18,799 | 20,104 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,367 | 20,517 | 21,445 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.46 | 163.96 | 168.53 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,961 | 35,311 | 36,189 |
| GOLD | XAU | 16,998,000 | 0 | 17,302,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,712 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 801 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,28%, hiện ở mức 98,37 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên trực tuyến mới đây, đồng USD tiếp tục suy yếu, kéo dài chuỗi giảm lên phiên thứ 7 liên tiếp – mức giảm sâu nhất trong nhiều tháng trở lại đây. Áp lực bán gia tăng khi thị trường kỳ vọng về khả năng hạ nhiệt căng thẳng giữa Mỹ và Iran, cùng với tín hiệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tổng thống Donald Trump cho biết các cuộc đàm phán với Iran có thể được nối lại tại Pakistan trong vài ngày tới, sau khi vòng thương lượng trước đó đổ vỡ. Thông tin này ngay lập tức tác động đến tâm lý thị trường, khi nhà đầu tư kỳ vọng một thỏa thuận – dù chỉ mang tính biểu tượng có thể giúp giảm căng thẳng và khơi thông các tuyến vận tải chiến lược.
Trên thị trường năng lượng, giá dầu thô Mỹ lao dốc 7,11%, xuống còn 92,04 USD/thùng, trong khi dầu Brent cũng giảm 4,39%, về mức 95 USD/thùng, góp phần làm suy yếu đồng USD.
Ở chiều dữ liệu, áp lực lên đồng bạc xanh càng gia tăng khi lạm phát sản xuất tại Mỹ thấp hơn kỳ vọng. Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng gần nhất chỉ tăng 0,5%, thấp hơn nhiều so với dự báo 1,1%. Tính theo năm, PPI tăng 4,0%, nhích lên so với mức 3,4% trước đó, nhưng chưa đủ tạo lực đỡ cho đồng USD.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,33%, lên 1,1796 USD; bảng Anh tăng 0,48%, lên 1,3569 USD; trong khi USD giảm 0,45% so với yên Nhật, còn 158,72 yên.
Dù vậy, giới phân tích kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) còn nhiều biến số, khi một số quan điểm cho rằng việc cắt giảm lãi suất có thể chưa diễn ra trước năm 2027. Điều này khiến đồng USD dù suy yếu nhưng vẫn chưa rơi vào xu hướng giảm sâu kéo dài.