Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.134 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/5/2026: Đồng USD tăng giá nhờ kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.928 - 26.340 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm niêm yết ở mức 27.733 - 30.653 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 24/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 24/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18241 | 18517 | 19107 |
| CAD | CAD | 18538 | 18815 | 19432 |
| CHF | CHF | 32913 | 33298 | 33962 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3931 |
| EUR | EUR | 29946 | 30219 | 31252 |
| GBP | GBP | 34586 | 34978 | 35927 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15107 | 15692 |
| SGD | SGD | 20045 | 20328 | 20861 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26132 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26160 | 26175 | 26390 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/05/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,010 | 26,010 | 26,390 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,970 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,970 | - | - |
| Euro | EUR | 30,069 | 30,093 | 31,527 |
| Yên Nhật | JPY | 161.08 | 161.37 | 171.1 |
| Bảng Anh | GBP | 34,768 | 34,862 | 36,071 |
| Dollar Australia | AUD | 18,437 | 18,504 | 19,213 |
| Dollar Canada | CAD | 18,722 | 18,782 | 19,469 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,163 | 33,266 | 34,257 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,166 | 20,229 | 21,030 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,806 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,446 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.67 | 18.13 |
| Baht Thái Lan | THB | 769.03 | 778.53 | 833.95 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,086 | 15,226 | 15,672 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,765 | 2,868 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,024 | 4,166 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,791 | 2,897 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,208.13 | - | 7,009.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.49 | - | 916.35 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,906.18 | 7,273.26 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,619 | 88,960 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,140 | 26,160 | 26,390 |
| EUR | EUR | 30,040 | 30,161 | 31,339 |
| GBP | GBP | 34,752 | 34,892 | 35,898 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,423 |
| CHF | CHF | 32,907 | 33,039 | 33,969 |
| JPY | JPY | 161.74 | 162.39 | 169.71 |
| AUD | AUD | 18,464 | 18,538 | 19,127 |
| SGD | SGD | 20,259 | 20,340 | 20,921 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,770 | 18,845 | 19,414 |
| NZD | NZD | 15,228 | 15,761 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26208 | 26208 | 26390 |
| AUD | AUD | 18427 | 18527 | 19450 |
| CAD | CAD | 18748 | 18848 | 19863 |
| CHF | CHF | 33095 | 33125 | 34699 |
| CNY | CNY | 3818 | 3843 | 3978.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30107 | 30137 | 31863 |
| GBP | GBP | 34870 | 34920 | 36678 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.09 | 162.59 | 173.13 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15225 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20203 | 20333 | 21059 |
| THB | THB | 0 | 750.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15940000 | 15940000 | 16240000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16240000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,498 | 18,598 | 19,706 |
| EURO | EUR | 30,292 | 30,292 | 31,700 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,708 | 18,808 | 20,115 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,292 | 20,442 | 21,420 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.61 | 164.11 | 168.64 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,783 | 35,133 | 36,005 |
| GOLD | XAU | 15,898,000 | 0 | 16,202,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,728 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,04%, lên mức 99,32 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch với đà tăng khá vững chắc, đánh dấu tuần tăng thứ hai liên tiếp trên thị trường quốc tế khi tâm lý phòng thủ của giới đầu tư tiếp tục gia tăng trước những biến động địa chính trị và áp lực lạm phát toàn cầu chưa hạ nhiệt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Chỉ số DXY có thời điểm leo lên mức cao nhất trong khoảng 6 tuần, phản ánh xu hướng phục hồi rõ rệt của đồng bạc xanh sau giai đoạn dài dao động ở vùng thấp. Động lực chính đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến, trong bối cảnh giá năng lượng và nguy cơ lạm phát vẫn là mối lo lớn của thị trường.
Căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt liên quan đến Iran, tiếp tục khiến dòng tiền tìm đến USD như một tài sản trú ẩn an toàn. Thị trường lo ngại xung đột kéo dài có thể đẩy giá dầu tăng mạnh, kéo theo áp lực lạm phát quay trở lại tại Mỹ. Đây cũng là nguyên nhân khiến lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao trong phần lớn thời gian giao dịch tuần qua, qua đó hỗ trợ đồng USD đi lên.
Biên bản cuộc họp mới nhất của Fed cho thấy nhiều nhà hoạch định chính sách vẫn giữ quan điểm thận trọng trước nguy cơ lạm phát dai dẳng. Một số quan chức Fed tiếp tục phát đi tín hiệu “diều hâu”, củng cố kỳ vọng lãi suất cao sẽ còn duy trì trong thời gian dài hơn.
Dù vậy, về cuối tuần, đà tăng của đồng bạc xanh có phần chững lại khi xuất hiện tín hiệu tích cực từ các cuộc tiếp xúc ngoại giao giữa Mỹ và Iran. Thông tin này giúp thị trường kỳ vọng nguy cơ leo thang xung đột có thể được kiểm soát, qua đó làm dịu áp lực lên giá dầu và lạm phát toàn cầu. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng những bất đồng cốt lõi vẫn còn lớn, khiến thị trường tài chính quốc tế tiếp tục đối mặt nhiều biến động khó lường trong thời gian tới.
Trong bối cảnh USD mạnh lên, đồng EUR và đồng yên Nhật tiếp tục chịu sức ép đáng kể. Đặc biệt, đồng yên vẫn dao động gần vùng thấp nhất nhiều thập kỷ do khoảng cách lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản chưa thu hẹp đáng kể, trong khi BOJ vẫn duy trì lộ trình điều hành thận trọng.