![]() |
| Giá thép hôm nay 9/4/2026: Giá thép và quặng sắt thế giới giảm đồng loạt |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 9/4/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.020 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.800 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.700 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.540 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 9/4, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.092 CNY/tấn. |
Làn sóng giảm giá đang bao trùm các sàn giao dịch kim loại lớn trên toàn cầu. Theo ghi nhận tại phiên đóng cửa ngày 8/4, giá thép thanh kỳ hạn tháng 5/2026 trên sàn Thượng Hải đã lùi về mức 3.083 nhân dân tệ/tấn, tương đương mức giảm 0,36%. Cùng chung xu hướng tiêu cực, mặt hàng quặng sắt tại sàn Đại Liên sụt giảm mạnh 1,33% khi chốt phiên ở mức 781,5 nhân dân tệ/tấn. Tại sàn giao dịch Singapore, chỉ số giá cũng không thoát khỏi đà trượt dốc với mức giảm 0,96%, duy trì quanh ngưỡng 104,75 USD/tấn.
Phân tích bức tranh thị trường tháng 3 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực. Tại Mỹ, giá thép thanh giảm 1,6% xuống còn 1.014,1 USD/tấn do các dự án hạ tầng triển khai chậm và kỳ vọng giá nguyên liệu đầu vào sẽ giảm trong tháng 4. Riêng tại Trung Quốc, dù ghi nhận mức tăng nhẹ 0,2% lên 448,71 USD/tấn nhưng thực tế thị trường vẫn ở trạng thái đi ngang. Áp lực tồn kho quá lớn cùng sự phục hồi trì trệ của lĩnh vực bất động sản đã khiến nỗ lực kích cầu của các nhà máy chưa đem lại hiệu quả như mong đợi.
Thị trường thép trong ngắn hạn được dự báo sẽ tiếp tục dao động trong biên độ hẹp với xu hướng giảm là chủ đạo. Tại khu vực Bắc Mỹ, nhu cầu tiêu dùng thấp kết hợp với sự suy yếu của giá thép phế liệu đang tạo áp lực trực tiếp lên giá xuất xưởng. Mặc dù vậy, các yếu tố về chi phí vận tải và hàng rào thuế quan sẽ phần nào kìm hãm đà rơi, giúp giá thép khó giảm sâu hơn.
Đối với thị trường Trung Quốc, thách thức lớn nhất hiện nay vẫn là giải quyết lượng hàng tồn kho đang tồn đọng tại các kho bãi. Sức tiêu thụ từ ngành xây dựng chưa khởi sắc khiến các nỗ lực cắt giảm sản lượng chưa đủ để đảo chiều xu hướng. Trong những tuần tới, giá thép nội địa Trung Quốc khả năng cao sẽ duy trì trạng thái thận trọng, phụ thuộc lớn vào tiến độ giải ngân đầu tư công và các chính sách hỗ trợ kinh tế mới từ Chính phủ.