![]() |
| Giá thép hôm nay 8/4/2026: Thị trường Á - Âu diễn biến trái chiều |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 8/4/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.020 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.800 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.700 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.540 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 8/4, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.088 CNY/tấn. |
Thị trường sắt thép thế giới đang chứng kiến sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực trọng điểm. Tại châu Á, áp lực điều chỉnh hiện rõ khi đóng cửa phiên giao dịch gần nhất, giá thép thanh kỳ hạn trên sàn Thượng Hải giảm nhẹ xuống mức 3.094 nhân dân tệ/tấn. Tương tự, mặt hàng quặng sắt trên sàn Đại Liên và Singapore cũng đồng loạt đi xuống, lần lượt giữ mức 795,5 nhân dân tệ/tấn và 106,45 USD/tấn.
Trái ngược với đà giảm tại phương Đông, khu vực châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ lại ghi nhận mức tăng trưởng bứt phá. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, giá thép cây đã chạm ngưỡng 597,9 USD/tấn, mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 do hệ quả từ xung đột Trung Đông khiến chi phí điện, khí đốt và vận tải leo thang. Tại EU, thị trường Bắc Âu và Italy cũng ghi nhận mức tăng từ 3,2% đến gần 12% khi các nhà sản xuất chủ động tạm dừng bán hàng để điều chỉnh biên lợi nhuận trước cú sốc chi phí đầu vào.
Xu hướng giá thép trong giai đoạn tới dự kiến sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố địa chính trị và chi phí sản xuất. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, giá có khả năng duy trì ổn định trên ngưỡng 600 USD/tấn do áp lực từ giá nguyên liệu chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, kết hợp với việc sức cạnh tranh từ hàng nhập khẩu giá rẻ đang suy yếu dần.
Tuy nhiên, tại thị trường EU, mặc dù giá thép cây vẫn giữ ở mức cao nhưng dư địa tăng trưởng thêm sẽ bị thu hẹp đáng kể. Rào cản lớn nhất hiện nay là khả năng chi trả của người tiêu dùng và sự trì trệ của ngành xây dựng tại các quốc gia như Italy. Nhìn chung, tâm lý thận trọng của các nhà phân phối và hạn chế về tài chính của bên mua sẽ là yếu tố kìm hãm, ngăn chặn một đợt bùng nổ giá mạnh mẽ trong ngắn hạn.