Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.100 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/4/2026: Đồng USD tiếp đà tăng giữa căng thẳng Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.895 - 26.305 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.994 - 30.941 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 23/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18303 | 18579 | 19155 |
| CAD | CAD | 18722 | 19000 | 19620 |
| CHF | CHF | 32902 | 33287 | 33943 |
| CNY | CNY | 0 | 3820 | 3913 |
| EUR | EUR | 30183 | 30457 | 31491 |
| GBP | GBP | 34733 | 35126 | 36075 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3432 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15228 | 15819 |
| SGD | SGD | 20094 | 20376 | 20906 |
| THB | THB | 730 | 794 | 847 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26145 | 26360 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 22/04/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,125 | 26,125 | 26,355 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,486 | 30,510 | 31,783 |
| Yên Nhật | JPY | 161.26 | 161.55 | 170.33 |
| Bảng Anh | GBP | 35,041 | 35,136 | 36,141 |
| Dollar Australia | AUD | 18,577 | 18,644 | 19,237 |
| Dollar Canada | CAD | 18,968 | 19,029 | 19,618 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,428 | 33,532 | 34,318 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,312 | 20,375 | 21,049 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,917 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.59 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.51 | 793.19 | 843.82 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,275 | 15,417 | 15,779 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,834 | 2,917 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,079 | 4,199 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,784 | 2,865 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,238.33 | - | 7,002.05 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 757.38 | - | 912.23 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,915.97 | 7,242.74 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,818 | 88,667 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,105 | 26,135 | 26,355 |
| EUR | EUR | 30,342 | 30,464 | 31,647 |
| GBP | GBP | 34,932 | 35,072 | 36,081 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,126 | 33,259 | 34,203 |
| JPY | JPY | 161.40 | 162.05 | 169.35 |
| AUD | AUD | 18,495 | 18,569 | 19,164 |
| SGD | SGD | 20,315 | 20,397 | 20,981 |
| THB | THB | 797 | 800 | 835 |
| CAD | CAD | 18,921 | 18,997 | 19,574 |
| NZD | NZD | 15,293 | 15,827 | |
| KRW | KRW | 17.07 | 18.75 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/10/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26120 | 26120 | 26360 |
| AUD | AUD | 18485 | 18585 | 19510 |
| CAD | CAD | 18904 | 19004 | 20019 |
| CHF | CHF | 33154 | 33184 | 34759 |
| CNY | CNY | 3794.4 | 3819.4 | 3955 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30365 | 30395 | 32121 |
| GBP | GBP | 35035 | 35085 | 36845 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.63 | 162.13 | 172.65 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15337 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20250 | 20380 | 21110 |
| THB | THB | 0 | 760.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16700000 | 16700000 | 17200000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,150 | 26,200 | 26,355 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,150 | 26,200 | 26,355 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,845 | 26,200 | 26,355 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,537 | 18,637 | 19,762 |
| EURO | EUR | 30,597 | 30,597 | 32,026 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,867 | 18,967 | 20,283 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,359 | 20,509 | 21,088 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.2 | 163.7 | 168.36 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,935 | 35,285 | 36,430 |
| GOLD | XAU | 16,808,000 | 0 | 17,062,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,708 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 797 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,20%, hiện ở mức 98,59 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD tăng khi thị trường tiếp tục bị bao phủ bởi rủi ro địa chính trị kéo dài giữa Mỹ, Israel và Iran. Tâm điểm chú ý là quyết định của Tổng thống Mỹ Donald Trump gia hạn lệnh ngừng bắn, nhằm tạo thêm thời gian để Tehran đưa ra một đề xuất thống nhất hướng tới chấm dứt xung đột.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Cùng thời điểm, Iran đã bắt giữ hai tàu hàng tại eo biển Hormuz – tuyến hàng hải chiến lược bậc nhất thế giới. Động thái này cho thấy Tehran đang siết chặt kiểm soát khu vực, trong bối cảnh ông Trump tuyên bố tạm dừng vô thời hạn các cuộc tấn công nhưng tiến trình hòa đàm vẫn chưa có tín hiệu khởi động trở lại.
Thị trường ngoại hối vì thế liên tục dao động giữa hai trạng thái: kỳ vọng về một thỏa thuận có thể đạt được và lo ngại xung đột kéo dài, làm gián đoạn chuỗi cung ứng năng lượng toàn cầu.
Ông Dominic Bunning, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối G10 tại Nomura, nhận định tình hình hiện tại rất khó để đưa ra kết luận chắc chắn. Tuy vậy, ông cho rằng cả hai phía đang nghiêng về khả năng tìm kiếm tiến triển hơn là tiếp tục leo thang căng thẳng.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,28%, lùi về mức 1,1709 USD. Đồng yên Nhật cũng suy yếu nhẹ 0,04%, xuống 159,45 so với USD.
Trong khi đó, kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục hạ nhiệt. Thị trường hiện chỉ đánh giá khoảng 28% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào cuối năm 2026, thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước, khi giới giao dịch từng kỳ vọng ít nhất hai lần nới lỏng.
Những phát biểu gần đây của các quan chức Mỹ cũng cho thấy xu hướng “chờ đợi”. Ông Kevin Warsh khẳng định không cam kết với Tổng thống Donald Trump về việc cắt giảm lãi suất, đồng thời nhấn mạnh tính độc lập của Fed. Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent cũng cho rằng Fed nên thận trọng, bởi nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì trạng thái “rất mạnh”.
Ông Marc Chandler từ Bannockburn Global Forex nhận định lập trường này là sự trì hoãn trong quyết định chính sách. Ông cho rằng, tuần tới sẽ là giai đoạn quan sát quan trọng khi có tới 5 ngân hàng trung ương G10 họp chính sách, nhưng khả năng hành động mạnh là không cao.
Các ngân hàng gồm Fed, ECB, BOJ, BOE và BOC đều bước vào cuộc họp định kỳ. Giới phân tích hiện nghiêng về khả năng ECB, BOJ và BOE có thể điều chỉnh tăng lãi suất vào tháng 6, trong khi thị trường vẫn chờ thêm tín hiệu rõ ràng hơn từ các nền kinh tế lớn.