Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/4/2026: Đồng USD thế giới bật tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.104 - 31.062 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 22/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18291 | 18567 | 19142 |
| CAD | CAD | 18737 | 19015 | 19631 |
| CHF | CHF | 33101 | 33487 | 34128 |
| CNY | CNY | 0 | 3820 | 3913 |
| EUR | EUR | 30320 | 30595 | 31622 |
| GBP | GBP | 34740 | 35133 | 36064 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15221 | 15808 |
| SGD | SGD | 20149 | 20432 | 20958 |
| THB | THB | 735 | 798 | 852 |
| USD | USD (1,2) | 26061 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26102 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26131 | 26150 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/04/2026 13:52 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,550 | 30,574 | 31,850 |
| Yên Nhật | JPY | 161.65 | 161.94 | 170.76 |
| Bảng Anh | GBP | 35,046 | 35,141 | 36,144 |
| Dollar Australia | AUD | 18,557 | 18,624 | 19,223 |
| Dollar Canada | CAD | 18,983 | 19,044 | 19,632 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,462 | 33,566 | 34,361 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,337 | 20,400 | 21,084 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,922 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.57 | 17.28 | 18.69 |
| Baht Thái Lan | THB | 784.67 | 794.36 | 845.85 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,268 | 15,410 | 15,772 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,839 | 2,922 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,088 | 4,208 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,781 | 2,867 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,238.18 | - | 7,001.87 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.78 | - | 913.91 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,918.47 | 7,244.96 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,864 | 88,716 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,456 | 30,578 | 31,762 |
| GBP | GBP | 34,979 | 35,119 | 36,129 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,220 | 33,353 | 34,301 |
| JPY | JPY | 161.75 | 162.40 | 169.72 |
| AUD | AUD | 18,536 | 18,610 | 19,205 |
| SGD | SGD | 20,368 | 20,450 | 21,036 |
| THB | THB | 802 | 805 | 840 |
| CAD | CAD | 18,944 | 19,020 | 19,598 |
| NZD | NZD | 15,320 | 15,855 | |
| KRW | KRW | 17.14 | 18.84 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 27/04/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26215 | 26215 | 26357 |
| AUD | AUD | 18474 | 18574 | 19504 |
| CAD | CAD | 18923 | 19023 | 20037 |
| CHF | CHF | 33357 | 33387 | 34966 |
| CNY | CNY | 3802.2 | 3827.2 | 3962.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30508 | 30538 | 32261 |
| GBP | GBP | 35052 | 35102 | 36860 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.87 | 162.37 | 172.88 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15338 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20316 | 20446 | 21169 |
| THB | THB | 0 | 764.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16800000 | 16800000 | 17060000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17060000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,591 | 18,691 | 19,800 |
| EURO | EUR | 30,719 | 30,719 | 32,130 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,893 | 18,993 | 20,301 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,417 | 20,567 | 21,400 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.62 | 164.12 | 168.67 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,007 | 35,357 | 36,530 |
| GOLD | XAU | 16,848,000 | 0 | 17,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,712 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 802 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,32%, hiện ở mức 98,41 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD tăng lên mức cao nhất trong một tuần, khi rủi ro địa chính trị tại Trung Đông bất ngờ nóng trở lại. Những tín hiệu cho thấy tiến trình đàm phán giữa Iran và Hoa Kỳ chưa đạt đột phá đã gây lo ngại gián đoạn kéo dài tại eo biển Hormuz – tuyến vận tải năng lượng then chốt của thế giới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tuyên bố từ phía Iran cho thấy ,nước này chưa quyết định có tham gia các cuộc đàm phán hòa bình hay không, trong bối cảnh căng thẳng leo thang sau vụ lực lượng Mỹ kiểm tra một tàu chở dầu lớn của Tehran.
Ông Karl Schamotta, chiến lược gia trưởng tại Corpay, nhận định nhà đầu tư đang chuẩn bị cho kịch bản gián đoạn kéo dài tại Hormuz khi các cuộc thương lượng rơi vào bế tắc. Theo ông, khác biệt giữa các bên vẫn còn lớn, trong khi thời hạn ngừng bắn đã cận kề.
Cùng lúc, thông tin trái chiều xoay quanh khả năng Phó Tổng thống Mỹ JD Vance tham gia đàm phán tại Pakistan càng làm gia tăng bất định. Một quan chức Nhà Trắng xác nhận ông vẫn đang ở Washington để tiếp tục các cuộc họp chính sách.
Trên thị trường tiền tệ, đồng euro giảm 0,44%, xuống 1,1736 USD, trong khi đồng yên Nhật mất 0,37%, xuống 159,39 yên/USD. Bảng Anh cũng lùi 0,29%, còn 1,3493 USD.
Ngoài yếu tố địa chính trị, dữ liệu kinh tế Mỹ tiếp tục củng cố đà tăng của USD. Doanh số bán lẻ tháng 3 tăng vượt kỳ vọng, trong đó giá xăng leo thang đã đẩy doanh thu tại các trạm nhiên liệu lên mức kỷ lục, đồng thời các khoản hoàn thuế cũng kích thích chi tiêu tiêu dùng.
Ông Adam Button cho rằng, nền kinh tế Mỹ đang phát đi tín hiệu tăng trưởng rõ nét, dù bị lu mờ bởi căng thẳng địa chính trị. Đây là yếu tố khiến thị trường giảm kỳ vọng vào việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ sớm nới lỏng chính sách. Hiện các hợp đồng tương lai chỉ phản ánh khoảng 30% khả năng Fed cắt giảm 25 điểm cơ bản trong năm nay.