| Tỷ giá USD hôm nay 7/6: Đồng USD tăng mạnh nhất trong nhiều tuần Tỷ giá USD hôm nay 8/6: USD giữ đà tăng nhờ dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực Tỷ giá USD hôm nay 9/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 1 đồng, hiện ở mức 25.151 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/6: Đồng USD tiếp tục suy yếu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.944 - 26.358 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.554 - 30.454 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 10/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 10/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18045 | 18320 | 18899 |
| CAD | CAD | 18366 | 18642 | 19259 |
| CHF | CHF | 32420 | 32803 | 33445 |
| CNY | CNY | 0 | 3847 | 3941 |
| EUR | EUR | 29820 | 30042 | 31126 |
| GBP | GBP | 34466 | 34858 | 35799 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3432 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15058 | 15648 |
| SGD | SGD | 19937 | 20219 | 20800 |
| THB | THB | 717 | 780 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26150 | 26408 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 09/06/2026 14:44 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,128 | 26,128 | 26,408 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,083 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,083 | - | - |
| Euro | EUR | 29,826 | 29,850 | 31,267 |
| Yên Nhật | JPY | 160.25 | 160.54 | 169.56 |
| Bảng Anh | GBP | 34,633 | 34,727 | 35,799 |
| Dollar Australia | AUD | 18,269 | 18,335 | 18,952 |
| Dollar Canada | CAD | 18,580 | 18,640 | 19,250 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,711 | 32,813 | 33,646 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,082 | 20,144 | 20,864 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,822 | 3,953 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,299 | 3,309 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.02 | 16.71 | 18.11 |
| Baht Thái Lan | THB | 765.47 | 774.92 | 826.44 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,044 | 15,184 | 15,575 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,750 | 2,836 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,005 | 4,130 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,733 | 2,822 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,071.16 | - | 6,828.77 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.97 | - | 911.05 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,907.75 | 7,248.42 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,581 | 88,583 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,138 | 26,408 |
| EUR | EUR | 29,801 | 29,921 | 31,108 |
| GBP | GBP | 34,490 | 34,629 | 35,645 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,431 | 32,561 | 33,472 |
| JPY | JPY | 160.47 | 161.11 | 168.63 |
| AUD | AUD | 18,199 | 18,272 | 18,864 |
| SGD | SGD | 20,093 | 20,174 | 20,756 |
| THB | THB | 783 | 786 | 820 |
| CAD | CAD | 18,528 | 18,602 | 19,168 |
| NZD | NZD | 15,038 | 15,574 | |
| KRW | KRW | 16.61 | 18.21 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 24/06/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26158 | 26158 | 26408 |
| AUD | AUD | 18231 | 18331 | 19256 |
| CAD | CAD | 18544 | 18644 | 19659 |
| CHF | CHF | 32670 | 32700 | 34274 |
| CNY | CNY | 3827.8 | 3852.8 | 3988.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30001 | 30031 | 31756 |
| GBP | GBP | 34766 | 34816 | 36577 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.89 | 161.39 | 171.9 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15161 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20096 | 20226 | 20957 |
| THB | THB | 0 | 746.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13880000 | 13880000 | 14380000 |
| SBJ | SBJ | 12000000 | 12000000 | 14380000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,170 | 26,142 | 26,408 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,170 | 26,142 | 26,408 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,894 | 26,142 | 26,408 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,264 | 18,364 | 19,474 |
| EURO | EUR | 30,081 | 30,081 | 31,495 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,478 | 18,578 | 19,886 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,150 | 20,300 | 20,864 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.36 | 162.86 | 167.46 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,538 | 34,888 | 35,759 |
| GOLD | XAU | 13,878,900 | 0 | 14,381,100 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,733 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 784 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,05%, hiện ở mức 99,99 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giao dịch giằng co khi nhà đầu tư vừa theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, vừa chờ đợi loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sẽ được công bố trong những ngày tới.
Tâm điểm thị trường là những phát biểu mới của Tổng thống Mỹ Donald Trump liên quan đến căng thẳng với Iran. Ông cho biết, Iran đã bắn hạ một trực thăng Apache của Mỹ tại eo biển Hormuz và khẳng định Washington sẽ có phản ứng thích đáng. Thông tin này gây lo ngại rằng tiến trình hạ nhiệt xung đột giữa hai nước vẫn còn nhiều trở ngại.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Trước đó, Israel và Iran đã tạm ngừng các cuộc tấn công trực tiếp theo lời kêu gọi của Tổng thống Trump. Tuy nhiên, tình hình khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp khi Israel tiến hành không kích thành phố cảng Tyre ở miền Nam Lebanon trong ngày thứ Ba, khiến ít nhất 8 người thiệt mạng. Những diễn biến mới khiến triển vọng về một thỏa thuận hòa bình toàn diện tại Trung Đông trở nên khó đoán định hơn.
Sau khi giảm khá mạnh đầu phiên, đồng USD đã thu hẹp đà đi xuống. Theo giới phân tích, mỗi khi nguy cơ xung đột tại Trung Đông giảm bớt, USD thường chịu áp lực do nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn suy yếu và giá dầu có xu hướng hạ nhiệt.
Ông Amo Sahota, Giám đốc điều hành Klarity FX, cho rằng phản ứng của thị trường trước căng thẳng Iran hiện khá ôn hòa. Theo ông, các bên liên quan đều đang tìm cách tránh một cuộc đối đầu quy mô lớn, trong đó Mỹ không muốn giá năng lượng tăng mạnh gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế.
Mặc dù vậy, đồng USD vẫn nhận được lực đỡ nhất định nhờ vị thế phòng thủ. So với nhiều nền kinh tế phát triển khác, Mỹ được đánh giá ít chịu ảnh hưởng hơn trước các cú sốc năng lượng, qua đó giúp đồng bạc xanh duy trì sức hấp dẫn trong bối cảnh bất ổn địa chính trị kéo dài.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng 0,07%, lên 1,15435 USD/EUR sau khi rơi xuống mức thấp nhất hai tháng trong phiên trước. Đồng USD cũng nhích 0,07% so với franc Thụy Sĩ, đạt 0,79825 franc/USD.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, nhà đầu tư đang tập trung vào triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trước đó, số liệu việc làm tháng 5 tích cực hơn dự báo đã đẩy lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng mạnh, đồng thời củng cố kỳ vọng Fed có thể tiếp tục thắt chặt chính sách trong thời gian tới.
Thị trường hiện hướng sự chú ý tới báo cáo lạm phát của Mỹ dự kiến công bố trong ngày thứ Tư. Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch đang đặt cược khoảng 70% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào cuộc họp tháng 12.
Ở châu Á, đồng yên Nhật giảm 0,12%, có thời điểm xuống 160,37 yên/USD, tiếp tục dao động quanh ngưỡng 160 yên/USD – mức được xem là ranh giới nhạy cảm có thể thúc đẩy nhà chức trách Nhật Bản can thiệp vào thị trường tiền tệ.
Trong nhóm tiền tệ gắn liền với tâm lý rủi ro, đô la Australia giảm 0,26%, còn 0,7027 USD/AUD. Trái lại, đô la New Zealand tăng 0,09%, lên 0,5812 USD/NZD.