Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/4/2026: Đồng USD tăng nhẹ phiên cuối tuần |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.877 - 30.812 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 26/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18312 | 18588 | 19173 |
| CAD | CAD | 18749 | 19027 | 19644 |
| CHF | CHF | 32913 | 33298 | 33949 |
| CNY | CNY | 0 | 3814 | 3907 |
| EUR | EUR | 30248 | 30522 | 31561 |
| GBP | GBP | 34857 | 35250 | 36193 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15183 | 15771 |
| SGD | SGD | 20111 | 20394 | 20921 |
| THB | THB | 729 | 792 | 847 |
| USD | USD (1,2) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26132 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26160 | 26180 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/04/2026 14:01 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,138 | 26,138 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,093 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,093 | - | - |
| Euro | EUR | 30,326 | 30,350 | 31,616 |
| Yên Nhật | JPY | 160.92 | 161.21 | 169.94 |
| Bảng Anh | GBP | 34,927 | 35,022 | 36,021 |
| Dollar Australia | AUD | 18,473 | 18,540 | 19,130 |
| Dollar Canada | CAD | 18,909 | 18,970 | 19,555 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,138 | 33,241 | 34,016 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,235 | 20,298 | 20,977 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,790 | 3,912 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.39 | 17.09 | 18.5 |
| Baht Thái Lan | THB | 775.36 | 784.94 | 836.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,112 | 15,252 | 15,610 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,804 | 2,886 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,058 | 4,177 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,779 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,222.5 | - | 6,984.19 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.54 | - | 911.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,923.57 | 7,250.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,846 | 88,696 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,211 | 30,332 | 31,512 |
| GBP | GBP | 34,847 | 34,987 | 35,995 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,910 | 33,042 | 33,977 |
| JPY | JPY | 160.98 | 161.63 | 168.89 |
| AUD | AUD | 18,436 | 18,510 | 19,104 |
| SGD | SGD | 20,253 | 20,334 | 20,915 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,877 | 18,953 | 19,527 |
| NZD | NZD | 15,187 | 15,719 | |
| KRW | KRW | 17.03 | 18.70 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 14/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26226 | 26226 | 26368 |
| AUD | AUD | 18443 | 18543 | 19469 |
| CAD | CAD | 18902 | 19002 | 20013 |
| CHF | CHF | 33092 | 33122 | 34705 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30352 | 30382 | 32107 |
| GBP | GBP | 35033 | 35083 | 36841 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.48 | 161.98 | 172.53 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15233 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20240 | 20370 | 21102 |
| THB | THB | 0 | 757.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16600000 | 16600000 | 16900000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,465 | 18,565 | 19,703 |
| EURO | EUR | 30,463 | 30,463 | 31,927 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,821 | 18,921 | 20,264 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,290 | 20,440 | 21,130 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.74 | 163.24 | 168.09 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,871 | 35,221 | 36,141 |
| GOLD | XAU | 16,618,000 | 0 | 16,872,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,701 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 791 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,26%, hiện ở mức 98,51 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần qua, đồng USD không đi theo một đường thẳng, nhưng điểm kết lại vẫn là nhịp tăng nhẹ, trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu liên tục bị kéo giằng giữa kỳ vọng và rủi ro.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đồng USD mở đầu tuần trong trạng thái suy yếu khi tâm lý ưa rủi ro cải thiện. Thông tin về khả năng hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông khiến nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn tạm thời giảm xuống, kéo USD đi lùi trong những phiên đầu tuần. Tuy nhiên, diễn biến này nhanh chóng đảo chiều khi các yếu tố hỗ trợ quay trở lại, đặc biệt từ giữa tuần trở đi, giúp USD lấy lại đà tăng.
Yếu tố chi phối lớn nhất vẫn là địa chính trị, những lo ngại xoay quanh nguồn cung năng lượng toàn cầu tiếp tục âm ỉ, đẩy giá dầu duy trì ở vùng cao. Điều này không chỉ làm gia tăng nhu cầu phòng thủ của nhà đầu tư mà còn làm dấy lên lo ngại lạm phát tại Mỹ sẽ “cứng đầu” hơn dự kiến. Trong bối cảnh đó, kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giữ lãi suất ở mức cao lâu hơn tiếp tục được củng cố - một nền tảng quan trọng nâng đỡ sức mạnh của USD.
Song hành với đó, các số liệu kinh tế Mỹ công bố trong tuần cho thấy bức tranh không hoàn toàn tiêu cực. Một số chỉ báo vẫn phản ánh khả năng chống chịu của nền kinh tế, đủ để giữ niềm tin thị trường không bị xói mòn. Dù vậy, những vết gợn cũng đã lộ rõ khi niềm tin tiêu dùng suy giảm, cho thấy áp lực chi phí sinh hoạt vẫn đang đè nặng lên người dân. Chính sự trái chiều này khiến USD liên tục điều chỉnh theo từng dòng tin, thay vì hình thành một xu hướng tăng liền mạch.
Kết tuần, chỉ số DXY tăng khoảng 0,42%, một con số không lớn nhưng đủ để khẳng định đồng bạc xanh vẫn giữ ưu thế so với các đồng tiền chủ chốt. Trong bối cảnh bất định còn bao trùm, từ địa chính trị đến chính sách tiền tệ, USD tiếp tục là lựa chọn mang tính phòng thủ.