Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 7/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.057 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 7/3/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.855 - 26.259 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.638 - 30.547 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 7/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 07/03/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17865 | 18138 | 18724 |
| CAD | CAD | 18714 | 18992 | 19622 |
| CHF | CHF | 33012 | 33398 | 34062 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29738 | 30010 | 31066 |
| GBP | GBP | 34245 | 34636 | 35585 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3427 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15125 | 15721 |
| SGD | SGD | 19965 | 20247 | 20775 |
| THB | THB | 739 | 802 | 856 |
| USD | USD (1,2) | 25962 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26002 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26031 | 26050 | 26309 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/03/2026 10:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,029 | 26,029 | 26,309 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,988 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,988 | - | - |
| Euro | EUR | 29,974 | 29,998 | 31,207 |
| Yên Nhật | JPY | 162.99 | 163.28 | 170.53 |
| Bảng Anh | GBP | 34,555 | 34,649 | 35,546 |
| Dollar Australia | AUD | 18,135 | 18,201 | 18,722 |
| Dollar Canada | CAD | 18,833 | 18,893 | 19,476 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,193 | 33,296 | 34,069 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,080 | 20,142 | 20,820 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,740 | 3,848 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,390 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.45 | 17.15 | 18.46 |
| Baht Thái Lan | THB | 787.85 | 797.58 | 850.42 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,150 | 15,291 | 15,685 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,796 | 2,885 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,008 | 4,133 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,667 | 2,752 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,204.51 | - | 6,977.77 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.03 | - | 901.52 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,864.11 | 7,206.57 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,313 | 88,305 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 07/03/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,000 | 26,029 | 26,309 |
| EUR | EUR | 29,869 | 29,989 | 31,164 |
| GBP | GBP | 34,413 | 34,551 | 35,552 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,412 |
| CHF | CHF | 33,006 | 33,139 | 34,065 |
| JPY | JPY | 162.63 | 163.28 | 170.66 |
| AUD | AUD | 18,061 | 18,134 | 18,722 |
| SGD | SGD | 20,142 | 20,223 | 20,802 |
| THB | THB | 805 | 808 | 844 |
| CAD | CAD | 18,842 | 18,918 | 19,493 |
| NZD | NZD | 15,241 | 15,774 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.61 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/05/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26171 | 26171 | 26309 |
| AUD | AUD | 18026 | 18126 | 19051 |
| CAD | CAD | 18843 | 18943 | 19958 |
| CHF | CHF | 33155 | 33185 | 34776 |
| CNY | CNY | 0 | 3765 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 29931 | 29961 | 31689 |
| GBP | GBP | 34478 | 34528 | 36286 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 162.73 | 163.23 | 173.79 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15219 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20112 | 20242 | 20964 |
| THB | THB | 0 | 766.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18080000 | 18080000 | 18380000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18380000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,043 | 26,093 | 26,309 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,043 | 26,093 | 26,309 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,805 | 26,093 | 26,309 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,075 | 18,175 | 19,316 |
| EURO | EUR | 30,047 | 30,047 | 31,510 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,774 | 18,874 | 20,216 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,173 | 20,323 | 20,913 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.02 | 164.52 | 169.39 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,337 | 34,687 | 35,614 |
| GOLD | XAU | 18,078,000 | 0 | 18,382,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,646 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 803 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,47%, hiện ở mức 98,86 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch mới đây, đồng USD suy yếu khi thị trường tài chính toàn cầu phản ứng trước báo cáo việc làm gây thất vọng của Mỹ, qua đó làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) có thể sớm nới lỏng chính sách tiền tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo dữ liệu mới công bố, nền kinh tế Mỹ đã mất 92.000 việc làm trong tháng trước, trong khi tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 4,4%. Con số này trái ngược hoàn toàn với dự báo của các nhà kinh tế do Reuters khảo sát, vốn kỳ vọng bảng lương phi nông nghiệp sẽ tăng khoảng 59.000 việc làm, sau mức tăng 130.000 việc làm được công bố trước đó trong tháng 1.
Diễn biến trên khiến đồng bạc xanh chịu áp lực giảm giá trong bối cảnh giới đầu tư điều chỉnh lại kỳ vọng về lộ trình lãi suất. Sau báo cáo, thị trường định giá khả năng 50% Fed sẽ nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất vào tháng 6 – thời điểm Chủ tịch Fed mới Kevin Warsh nhậm chức. Đồng thời, xác suất Fed tiếp tục hạ lãi suất vào tháng 9 đã tăng lên 76%, sớm hơn so với dự báo trước đó là tháng 10. Tổng mức nới lỏng tiền tệ trong năm nay cũng được nâng lên khoảng 44 điểm cơ bản, so với 39 điểm cơ bản trước khi dữ liệu việc làm được công bố.
Dù vậy, theo ông Erik Bregar - Giám đốc quản lý rủi ro ngoại hối và kim loại quý tại Silver Gold Bull (Toronto) - đà tăng của nhiều đồng tiền so với USD hiện chủ yếu mang tính kỹ thuật. Ông cho rằng các thị trường đã nhiều lần thử phá vỡ các ngưỡng đáy gần đây nhưng không thành công, khiến một số đồng tiền bật tăng trở lại.
Trên thị trường tiền tệ, đồng bảng Anh tăng 0,2%, lên 1,3389 USD. Trong khi đó, đồng USD nhích nhẹ 0,1% so với yên Nhật, lên 157,63 yên, dù mức tăng đã thu hẹp sau khi dữ liệu việc làm yếu được công bố. Tính chung cả tuần, đồng bạc xanh vẫn tăng khoảng 1,1%, ghi nhận tuần tăng thứ ba liên tiếp.
Ở chiều ngược lại, đồng EUR giảm 0,1%, xuống 1,1597 USD. Tính chung cả tuần, đồng tiền chung châu Âu mất 1,8%, đánh dấu tuần giảm mạnh nhất kể từ giữa tháng 9/2022.