Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.052 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt khi dòng tiền rời tài sản an toàn |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.850 - 26.254 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.593 - 30.498 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 5/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17923 | 18197 | 18777 |
| CAD | CAD | 18639 | 18917 | 19536 |
| CHF | CHF | 32811 | 33196 | 33843 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29802 | 30075 | 31113 |
| GBP | GBP | 34227 | 34618 | 35562 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3425 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15185 | 15773 |
| SGD | SGD | 19997 | 20280 | 20809 |
| THB | THB | 749 | 812 | 865 |
| USD | USD (1,2) | 25952 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25992 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26021 | 26040 | 26304 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 04/03/2026 14:01 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,024 | 26,024 | 26,304 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,984 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,984 | - | - |
| Euro | EUR | 29,955 | 29,979 | 31,188 |
| Yên Nhật | JPY | 163.08 | 163.37 | 170.58 |
| Bảng Anh | GBP | 34,462 | 34,555 | 35,452 |
| Dollar Australia | AUD | 18,084 | 18,149 | 18,668 |
| Dollar Canada | CAD | 18,810 | 18,870 | 19,454 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,182 | 33,285 | 34,063 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,079 | 20,141 | 20,819 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,731 | 3,839 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,294 | 3,304 | 3,394 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.43 | 17.13 | 18.43 |
| Baht Thái Lan | THB | 790.44 | 800.2 | 853.49 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,130 | 15,270 | 15,664 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,779 | 2,867 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,005 | 4,130 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,664 | 2,749 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,204.89 | - | 6,978.21 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.77 | - | 898.79 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,864.98 | 7,203.86 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,351 | 88,346 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,974 | 26,004 | 26,304 |
| EUR | EUR | 29,786 | 29,906 | 31,079 |
| GBP | GBP | 34,278 | 34,416 | 35,416 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,417 |
| CHF | CHF | 32,904 | 33,036 | 33,958 |
| JPY | JPY | 162.24 | 162.89 | 170.25 |
| AUD | AUD | 18,007 | 18,079 | 18,666 |
| SGD | SGD | 20,136 | 20,217 | 20,796 |
| THB | THB | 806 | 809 | 846 |
| CAD | CAD | 18,792 | 18,867 | 19,441 |
| NZD | NZD | 15,132 | 15,663 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.60 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/11/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26116 | 26116 | 26304 |
| AUD | AUD | 18103 | 18203 | 19128 |
| CAD | CAD | 18820 | 18920 | 19936 |
| CHF | CHF | 33060 | 33090 | 34672 |
| CNY | CNY | 0 | 3759.4 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 29988 | 30018 | 31743 |
| GBP | GBP | 34536 | 34586 | 36342 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 163.25 | 163.75 | 174.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15290 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20153 | 20283 | 21021 |
| THB | THB | 0 | 778.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18120000 | 18120000 | 18420000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18420000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,035 | 26,090 | 26,304 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,035 | 26,090 | 26,304 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,800 | 26,090 | 26,304 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,118 | 18,218 | 19,334 |
| EURO | EUR | 30,106 | 30,106 | 31,750 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,768 | 18,868 | 20,182 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,209 | 20,359 | 20,932 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.48 | 164.98 | 171.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,377 | 34,727 | 35,604 |
| GOLD | XAU | 18,118,000 | 0 | 18,422,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,642 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 810 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,23%, hiện ở mức 98,83 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD quay đầu giảm trong phiên giao dịch giữa tuần khi nhu cầu trú ẩn hạ nhiệt, giữa lúc thị trường xuất hiện kỳ vọng rằng căng thẳng tại Trung Đông có thể không kéo dài như lo ngại ban đầu. Tâm lý nhà đầu tư cải thiện rõ rệt sau khi tờ The New York Times đưa tin Bộ Tình báo Iran đã phát tín hiệu tới CIA về khả năng xem xét các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt chiến sự.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ông Eugene Epstein - Trưởng bộ phận giao dịch và sản phẩm cấu trúc tại Moneycorp - cho rằng, thị trường đang “gỡ bỏ phần phí an toàn” đã tích lũy trong những ngày trước đó. Theo ông, đà hồi phục của khẩu vị rủi ro không chỉ diễn ra trên thị trường ngoại hối mà còn lan sang các tài sản khác. Tuy nhiên, ông cũng lưu ý xung đột chưa kết thúc và rủi ro vẫn hiện hữu, bao gồm cả những lo ngại trước đó liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,2%, lên 1,1632 USD, sau khi rơi xuống đáy kể từ cuối tháng 11 trong phiên trước. USD giảm 0,4% so với yên Nhật, còn 157,02 yên. Đồng bảng Anh nhích 0,1%, lên 1,3368 USD, dù vẫn chịu sức ép từ nguy cơ giá năng lượng leo thang và lạm phát duy trì quanh mức 3%, cao hơn mục tiêu 2% của Ngân hàng Trung ương Anh.
Đáng chú ý, các số liệu kinh tế Mỹ công bố cùng ngày không đủ sức xoay chuyển cục diện. Việc làm khu vực tư nhân tăng 63.000 trong tháng 2 – mạnh nhất kể từ tháng 7/2025, nhưng mức tăng tháng 1 bị điều chỉnh xuống 11.000. Trong khi đó, chỉ số PMI dịch vụ của Institute for Supply Management vọt lên 56,1 điểm, cao nhất từ tháng 7/2022 và vượt xa dự báo 53,5 điểm. Dù vậy, thị trường ngoại hối gần như đứng ngoài các tín hiệu kinh tế này, cho thấy yếu tố địa chính trị vẫn đang chi phối dòng tiền.