Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 8 đồng, hiện ở mức 25.046 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/3/2026: Đồng USD bật tăng mạnh giữa căng thẳng Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.844 - 26.248 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.829 - 30.758 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 4/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17912 | 18186 | 18763 |
| CAD | CAD | 18593 | 18870 | 19487 |
| CHF | CHF | 32691 | 33075 | 33722 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29777 | 30049 | 31083 |
| GBP | GBP | 34045 | 34435 | 35378 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3427 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15118 | 15709 |
| SGD | SGD | 19960 | 20242 | 20774 |
| THB | THB | 742 | 805 | 859 |
| USD | USD (1,2) | 25937 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25977 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26006 | 26025 | 26298 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/03/2026 10:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,002 | 26,002 | 26,298 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,962 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,962 | - | - |
| Euro | EUR | 30,134 | 30,158 | 31,393 |
| Yên Nhật | JPY | 163.05 | 163.34 | 170.7 |
| Bảng Anh | GBP | 34,613 | 34,707 | 35,619 |
| Dollar Australia | AUD | 18,289 | 18,355 | 18,885 |
| Dollar Canada | CAD | 18,805 | 18,865 | 19,455 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,163 | 33,266 | 34,077 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,139 | 20,202 | 20,893 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,746 | 3,857 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,390 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.54 |
| Baht Thái Lan | THB | 794.54 | 804.35 | 857.91 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,230 | 15,371 | 15,774 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,810 | 2,901 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,029 | 4,158 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,693 | 2,780 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,235.96 | - | 7,019.32 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 748.19 | - | 903.48 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,857.9 | 7,203.56 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,362 | 88,413 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,968 | 25,998 | 26,298 |
| EUR | EUR | 30,048 | 30,169 | 31,346 |
| GBP | GBP | 34,493 | 34,632 | 35,635 |
| HKD | HKD | 3,280 | 3,293 | 3,408 |
| CHF | CHF | 33,023 | 33,156 | 34,084 |
| JPY | JPY | 162.33 | 162.98 | 170.36 |
| AUD | AUD | 18,243 | 18,316 | 18,906 |
| SGD | SGD | 20,217 | 20,298 | 20,881 |
| THB | THB | 814 | 817 | 854 |
| CAD | CAD | 18,808 | 18,884 | 19,458 |
| NZD | NZD | 15,321 | 15,855 | |
| KRW | KRW | 17.21 | 18.78 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 01/03/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26102 | 26102 | 26298 |
| AUD | AUD | 18110 | 18210 | 19132 |
| CAD | CAD | 18786 | 18886 | 19900 |
| CHF | CHF | 32946 | 32976 | 34555 |
| CNY | CNY | 0 | 3763.8 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 29980 | 30010 | 31732 |
| GBP | GBP | 34370 | 34420 | 36178 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 162.75 | 163.25 | 173.76 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15235 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20129 | 20259 | 20990 |
| THB | THB | 0 | 771.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18520000 | 18520000 | 18820000 |
| SBJ | SBJ | 16700000 | 16700000 | 18820000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,018 | 26,068 | 26,298 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,018 | 26,068 | 26,298 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,794 | 26,068 | 26,298 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,278 | 18,378 | 19,492 |
| EURO | EUR | 30,246 | 30,246 | 31,662 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,756 | 18,856 | 20,166 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,251 | 20,401 | 20,973 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.54 | 165.04 | 171.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,364 | 34,714 | 35,601 |
| GOLD | XAU | 18,518,000 | 0 | 18,822,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,649 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 810 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,67%, hiện ở mức 99,05 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch kết thúc mới đây, đồng USD tăng vọt, leo lên các mức cao nhất nhiều tháng so với euro, bảng Anh và yên Nhật, khi căng thẳng tại Trung Đông thổi bùng lo ngại lạm phát toàn cầu kéo dài. Dòng tiền tìm đến tài sản an toàn quay trở lại rõ nét, đưa đồng USD trở thành điểm neo giữa bối cảnh bất ổn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tuy vậy, khi chứng khoán Mỹ thu hẹp đà giảm vào cuối phiên, USD cũng hạ nhiệt phần nào so với đỉnh trong ngày. Diễn biến này cho thấy tâm lý phòng thủ tuy chiếm ưu thế nhưng chưa rơi vào trạng thái hoảng loạn.
Giá dầu tăng mạnh là nhân tố then chốt buộc thị trường phải tính lại lộ trình cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn. Năng lượng đắt đỏ hơn đồng nghĩa áp lực giá tiêu dùng gia tăng, đặc biệt tại châu Âu và Nhật Bản – những khu vực phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu dầu, trong khi Mỹ hiện là nước xuất khẩu ròng năng lượng.
Bước sang ngày thứ tư của xung đột, Israel và Mỹ tiếp tục không kích các mục tiêu tại Iran, kéo theo các đòn đáp trả của Tehran nhằm vào khu vực Vùng Vịnh và lan sang Lebanon. Theo ông Kevin Gordon, Trưởng bộ phận Nghiên cứu và Chiến lược vĩ mô tại Charles Schwab, thị trường đang đánh giá tác động bất cân xứng của cuộc chiến lên châu Âu và các nước nhập khẩu dầu; trong bối cảnh đó, đồng USD vẫn giữ vai trò trú ẩn dù trái phiếu không thực sự bứt phá.
Cuối phiên, euro giảm 0,6%, còn 1,1616 USD, có lúc chạm đáy thấp nhất kể từ cuối tháng 11/2025. USD tăng 0,2%, lên 157,61 yên – mức cao nhất kể từ ngày 23/1. Bảng Anh mất 0,3%, xuống 1,3361 USD. Đồng USD cũng tăng 0,2% so với franc Thụy Sĩ, lên 0,7812 franc, trong khi franc tăng giá so với euro, đẩy cặp EUR/CHF xuống 0,9076.