| Tỷ giá USD hôm nay 28/2/2026: Đồng USD hạ nhiệt phiên cuối tháng Tỷ giá USD hôm nay 1/3/2026: Đồng USD thế giới giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 2/3/2026: Đồng USD đứng trước cơ hội bứt phá |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 6 đồng, hiện ở mức 25.038 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/3/2026: Đồng USD thế giới tăng vọt khi căng thẳng Trung Đông leo thang |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 23.837 - 26.239 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.018 - 30.967 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 3/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18027 | 18302 | 18881 |
| CAD | CAD | 18656 | 18934 | 19556 |
| CHF | CHF | 33274 | 33661 | 34323 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30116 | 30390 | 31424 |
| GBP | GBP | 34243 | 34634 | 35575 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3421 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15294 | 15884 |
| SGD | SGD | 20069 | 20352 | 20883 |
| THB | THB | 748 | 812 | 865 |
| USD | USD (1,2) | 25937 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25977 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26006 | 26025 | 26289 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/03/2026 16:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,969 | 25,969 | 26,289 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,931 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,931 | - | - |
| Euro | EUR | 30,292 | 30,316 | 31,586 |
| Yên Nhật | JPY | 163.71 | 164.01 | 171.52 |
| Bảng Anh | GBP | 34,546 | 34,640 | 35,590 |
| Dollar Australia | AUD | 18,258 | 18,324 | 18,871 |
| Dollar Canada | CAD | 18,849 | 18,910 | 19,524 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,570 | 33,674 | 34,509 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,199 | 20,262 | 20,966 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,752 | 3,867 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,293 | 3,303 | 3,398 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.62 | 17.33 | 18.69 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.85 | 805.68 | 860.37 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,277 | 15,419 | 15,841 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,822 | 2,915 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,050 | 4,183 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,708 | 2,797 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.3 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,241.5 | - | 7,028.24 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 750.82 | - | 907.48 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,867.78 | 7,218.06 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,500 | 88,638 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,900 | 25,929 | 26,289 |
| EUR | EUR | 30,220 | 30,341 | 31,520 |
| GBP | GBP | 34,501 | 34,640 | 35,643 |
| HKD | HKD | 3,270 | 3,283 | 3,398 |
| CHF | CHF | 33,412 | 33,546 | 34,491 |
| JPY | JPY | 163.17 | 163.83 | 171.29 |
| AUD | AUD | 18,219 | 18,292 | 18,882 |
| SGD | SGD | 20,258 | 20,339 | 20,925 |
| THB | THB | 815 | 818 | 855 |
| CAD | CAD | 18,792 | 18,867 | 19,442 |
| NZD | NZD | 15,397 | 15,932 | |
| KRW | KRW | 17.30 | 18.89 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 05/06/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26091 | 26091 | 26289 |
| AUD | AUD | 18197 | 18297 | 19222 |
| CAD | CAD | 18837 | 18937 | 19953 |
| CHF | CHF | 33529 | 33559 | 35142 |
| CNY | CNY | 0 | 3771.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1210 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4090 | 0 |
| EUR | EUR | 30296 | 30326 | 32051 |
| GBP | GBP | 34543 | 34593 | 36345 |
| HKD | HKD | 0 | 3345 | 0 |
| JPY | JPY | 163.38 | 163.88 | 174.4 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15397 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20222 | 20352 | 21085 |
| THB | THB | 0 | 777.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18790000 | 18790000 | 19090000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 19090000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,979 | 26,029 | 26,289 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,979 | 26,029 | 26,289 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,787 | 26,029 | 26,289 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,295 | 18,395 | 19,507 |
| EURO | EUR | 30,532 | 30,532 | 31,964 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,762 | 18,862 | 20,177 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,334 | 20,484 | 21,470 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.39 | 165.89 | 171.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,560 | 34,910 | 35,797 |
| GOLD | XAU | 18,558,000 | 0 | 18,862,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,656 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 818 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,99%, hiện ở mức 98,57 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch đầu tuần chứng kiến đồng USD bật tăng mạnh khi căng thẳng Trung Đông leo thang, kéo dòng tiền toàn cầu tìm đến tài sản an toàn. Tuyên bố của Tổng thống Donald Trump về việc ra lệnh tấn công Iran nhằm ngăn chặn chương trình hạt nhân và tên lửa đạn đạo đã làm thị trường chao đảo. Nhà đầu tư lập tức điều chỉnh vị thế, đẩy USD đi lên trong bối cảnh rủi ro địa chính trị phủ bóng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex - nhận định, yếu tố chi phối hiện nay là sự bất định, khi chưa ai có thể hình dung điểm dừng cuối cùng của xung đột. Cùng lúc, lo ngại giá năng lượng tăng cao sẽ thổi bùng lạm phát khiến khả năng Cục Dự trữ Liên bang trì hoãn hạ lãi suất trở nên rõ nét hơn. Thị trường hiện chỉ phản ánh đầy đủ kịch bản cắt giảm vào tháng 9 thay vì tháng 7 như trước, dù giới giao dịch vẫn kỳ vọng hai đợt giảm, mỗi đợt 25 điểm cơ bản, trước cuối năm.
Diễn biến tỷ giá cho thấy áp lực rõ rệt lên các đồng tiền phụ thuộc nhập khẩu năng lượng. Đồng EUR mất 0,85%, còn 1,1712 USD. Đồng USD tăng 0,7%, lên 157,13 yên. Đáng chú ý, USD tăng 1,2% so với franc Thụy Sĩ, đạt 0,778 franc, sau khi Ngân hàng Trung ương Thụy Sĩ phát tín hiệu sẵn sàng can thiệp nếu cần. Đồng EUR giao dịch quanh 0,91 franc, từng chạm 0,9035 franc – mức cao nhất 11 năm.
Tại châu Á, Phó thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản Ryozo Himino khẳng định biến động thị trường không cản trở lộ trình nâng lãi suất. Trong khi đó, đô la Australia giảm 0,14%, xuống 0,7103 USD.