Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 7 đồng, hiện ở mức 25.044 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/2/2026: Đồng USD hạ nhiệt phiên cuối tháng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.842 - 26.246 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp tục giảm, hiện niêm yết ở mức 28.074 - 31.030 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 28/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17991 | 18266 | 18850 |
| CAD | CAD | 18521 | 18798 | 19419 |
| CHF | CHF | 33051 | 33437 | 34093 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30097 | 30370 | 31404 |
| GBP | GBP | 34321 | 34712 | 35663 |
| HKD | HKD | 0 | 3199 | 3402 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15285 | 15873 |
| SGD | SGD | 20037 | 20320 | 20851 |
| THB | THB | 753 | 816 | 870 |
| USD | USD (1,2) | 25789 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25828 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25856 | 25875 | 26235 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 27/02/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,850 | 25,850 | 26,230 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,816 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,816 | - | - |
| Euro | EUR | 30,214 | 30,238 | 31,582 |
| Yên Nhật | JPY | 163.5 | 163.79 | 171.69 |
| Bảng Anh | GBP | 34,603 | 34,697 | 35,731 |
| Dollar Australia | AUD | 18,190 | 18,256 | 18,844 |
| Dollar Canada | CAD | 18,681 | 18,741 | 19,391 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,242 | 33,345 | 34,248 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,143 | 20,206 | 20,964 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,737 | 3,860 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,268 | 3,278 | 3,380 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.7 | 17.42 | 18.82 |
| Baht Thái Lan | THB | 798.27 | 808.13 | 865.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,230 | 15,371 | 15,826 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,825 | 2,926 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,040 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,677 | 2,774 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,255.25 | - | 7,062.41 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.06 | - | 909.35 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,824.17 | 7,188.19 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,929 | 88,242 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,840 | 25,860 | 26,240 |
| EUR | EUR | 30,196 | 30,317 | 31,495 |
| GBP | GBP | 34,528 | 34,667 | 35,670 |
| HKD | HKD | 3,261 | 3,274 | 3,389 |
| CHF | CHF | 33,121 | 33,254 | 34,195 |
| JPY | JPY | 162.95 | 163.60 | 171.06 |
| AUD | AUD | 18,192 | 18,265 | 18,855 |
| SGD | SGD | 20,237 | 20,318 | 20,905 |
| THB | THB | 818 | 821 | 858 |
| CAD | CAD | 18,708 | 18,783 | 19,356 |
| NZD | NZD | 15,349 | 15,883 | |
| KRW | KRW | 17.40 | 19.01 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25870 | 25870 | 26230 |
| AUD | AUD | 18163 | 18263 | 19185 |
| CAD | CAD | 18697 | 18797 | 19811 |
| CHF | CHF | 33302 | 33332 | 34911 |
| CNY | CNY | 0 | 3762.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
| EUR | EUR | 30278 | 30308 | 32034 |
| GBP | GBP | 34602 | 34652 | 36415 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 163.43 | 163.93 | 174.44 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6890 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15387 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2880 | 0 |
| SGD | SGD | 20193 | 20323 | 21056 |
| THB | THB | 0 | 782.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18100000 | 18100000 | 18400000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18400000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,873 | 25,923 | 26,210 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,873 | 25,923 | 26,210 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,873 | 25,923 | 26,210 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,240 | 18,340 | 19,454 |
| EURO | EUR | 30,441 | 30,441 | 31,861 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,651 | 18,751 | 20,061 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,294 | 20,444 | 21,015 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.03 | 165.53 | 171 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,475 | 34,825 | 35,699 |
| GOLD | XAU | 18,098,000 | 0 | 18,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,648 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 819 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 97,64 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch cuối tháng với trạng thái trái chiều, song vẫn đủ lực để hướng tới tháng tăng giá đầu tiên kể từ tháng 10/2025. Động lực ban đầu đến từ báo cáo Chỉ số Giá sản xuất (PPI) của Mỹ, khi mức tăng 0,5% trong tháng 1 vượt dự báo 0,3% mà giới kinh tế đưa ra trước đó. Con số này lặp lại nhịp tăng 0,5% của tháng 12.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tuy nhiên, đà hưng phấn không kéo dài. Hoạt động điều chỉnh vị thế cuối tháng và tâm lý thận trọng trước kỳ nghỉ cuối tuần khiến đồng USD hạ nhiệt trong phiên cuối. Ông Adam Button, Giám đốc phân tích tiền tệ tại InvestingLive, cho rằng thị trường vẫn mang tâm lý bất an về triển vọng lạm phát và tăng trưởng năm 2026, khi kỳ vọng lạm phát hạ nhiệt chưa được phản ánh rõ trong dữ liệu thực tế.
Ở góc nhìn khác, ông Chris Low, Kinh tế trưởng tại FHN Financial, lưu ý áp lực chính đến từ nhóm dịch vụ thương mại – cấu phần mà Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS) thừa nhận còn hạn chế về phương pháp tính. Nếu loại yếu tố này, một số tín hiệu cho thấy đà tăng giá có dấu hiệu chậm lại.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR nhích 0,18%, lên 1,1818 USD/EUR, song tính chung tháng vẫn giảm 0,25% – tháng suy yếu đầu tiên kể từ tháng 10 năm ngoái. Chỉ số USD tăng 0,47% trong tháng. So với yên Nhật, USD giảm 0,1%, còn 155,95 yên/USD trong phiên, nhưng cả tháng vẫn tăng 0,78%.
Giới phân tích nhận định Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể giữ nguyên lãi suất ít nhất đến tháng 6, trong khi thị trường đang định giá khoảng 62 điểm cơ bản cắt giảm từ nay đến cuối năm do lo ngại thị trường lao động chững lại.
Đồng Nhân dân tệ tạm dừng chuỗi tăng 10 phiên sau động thái của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) nới yêu cầu dự trữ rủi ro ngoại hối với một số hợp đồng kỳ hạn, qua đó khuyến khích nhu cầu USD. Trong khi đó, bảng Anh lùi 0,02% xuống 1,3478 USD/bảng và có thể khép lại tháng 2 với mức giảm khoảng 1,53%, chấm dứt chuỗi ba tháng đi lên.