Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 4 đồng, hiện ở mức 25.057 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/2/2026: Đồng USD đảo chiều giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 23.855 - 26.259 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.039 - 30.990 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 26/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/02/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17964 | 18239 | 18815 |
| CAD | CAD | 18530 | 18807 | 19424 |
| CHF | CHF | 33046 | 33432 | 34093 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30124 | 30398 | 31432 |
| GBP | GBP | 34479 | 34871 | 35812 |
| HKD | HKD | 0 | 3207 | 3410 |
| JPY | JPY | 159 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15273 | 15866 |
| SGD | SGD | 20078 | 20361 | 20892 |
| THB | THB | 755 | 818 | 872 |
| USD | USD (1,2) | 25838 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25878 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25906 | 25925 | 26285 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 25/02/2026 10:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,989 | 25,989 | 26,309 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,950 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,950 | - | - |
| Euro | EUR | 30,369 | 30,393 | 31,669 |
| Yên Nhật | JPY | 164.85 | 165.15 | 172.71 |
| Bảng Anh | GBP | 34,880 | 34,974 | 35,937 |
| Dollar Australia | AUD | 18,249 | 18,315 | 18,866 |
| Dollar Canada | CAD | 18,767 | 18,827 | 19,439 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,455 | 33,559 | 34,396 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,245 | 20,308 | 21,026 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,749 | 3,864 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,286 | 3,296 | 3,391 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.83 | 17.55 | 18.91 |
| Baht Thái Lan | THB | 804.12 | 814.05 | 870.17 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,304 | 15,446 | 15,871 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,850 | 2,944 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,061 | 4,194 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,695 | 2,785 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,282.43 | - | 7,076.4 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.9 | - | 911.86 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,859.04 | 7,207.92 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,375 | 88,508 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/02/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,970 | 25,989 | 26,309 |
| EUR | EUR | 30,254 | 30,376 | 31,556 |
| GBP | GBP | 34,724 | 34,863 | 35,869 |
| HKD | HKD | 3,278 | 3,291 | 3,406 |
| CHF | CHF | 33,256 | 33,390 | 34,332 |
| JPY | JPY | 164.15 | 164.81 | 172.31 |
| AUD | AUD | 18,171 | 18,244 | 18,834 |
| SGD | SGD | 20,310 | 20,392 | 20,979 |
| THB | THB | 822 | 825 | 863 |
| CAD | CAD | 18,765 | 18,840 | 19,413 |
| NZD | NZD | 15,382 | 15,917 | |
| KRW | KRW | 17.46 | 19.07 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/09/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25911 | 25911 | 26309 |
| AUD | AUD | 18148 | 18248 | 19171 |
| CAD | CAD | 18712 | 18812 | 19826 |
| CHF | CHF | 33310 | 33340 | 34923 |
| CNY | CNY | 0 | 3765.4 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
| EUR | EUR | 30317 | 30347 | 32070 |
| GBP | GBP | 34781 | 34831 | 36589 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 163.21 | 163.71 | 174.22 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6890 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15390 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2880 | 0 |
| SGD | SGD | 20243 | 20373 | 21097 |
| THB | THB | 0 | 783.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18230000 | 18230000 | 18530000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18530000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,967 | 26,017 | 26,309 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,967 | 26,017 | 26,309 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,967 | 26,017 | 26,309 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,260 | 18,360 | 19,476 |
| EURO | EUR | 30,513 | 30,513 | 31,935 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,691 | 18,791 | 20,106 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,249 | 20,499 | 21,260 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.64 | 166.14 | 170.77 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,716 | 35,066 | 36,208 |
| GOLD | XAU | 18,228,000 | 0 | 18,532,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,653 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 823 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,17%, hiện ở mức 97,67 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng yên Nhật Bản tiếp tục suy yếu trong phiên giao dịch thứ Tư, lùi xuống 156,44 yên/USD, giảm 0,36% so với đồng bạc xanh và chạm mức thấp nhất hai tuần. Diễn biến này xuất hiện ngay sau khi Chính phủ Nhật Bản đề cử hai học giả theo xu hướng ủng hộ kích thích kinh tế vào hội đồng của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản, khiến thị trường lo ngại về tốc độ nâng lãi suất trong thời gian tới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, Thủ tướng Sanae Takaichi cũng bổ nhiệm một số nhân sự được xem là theo trường phái “tái lạm phát”, ưu tiên tăng trưởng thông qua chính sách tiền tệ và tài khóa nới lỏng. Thông tin bà bày tỏ sự dè dặt với việc tăng lãi suất trong cuộc gặp với Thống đốc Kazuo Ueda càng khiến thị trường tin rằng quá trình thắt chặt có thể chậm lại.
Đáng chú ý, đồng yên từng phục hồi từ đáy 18 tháng ở 159,45 yên/USD ghi nhận ngày 14/1 nhờ kỳ vọng chính sách cứng rắn hơn để ứng phó lạm phát. Tuy nhiên, theo ông Angelo Kourkafas của Edward Jones, về dài hạn Nhật Bản đang thoát khỏi giảm phát mang tính cấu trúc, điều có thể đẩy lợi suất trái phiếu 10 năm và đồng yên đi lên, mở ra dư địa tăng giá trở lại.
Ở châu Âu, đồng EUR nhích 0,3%, lên 1,1806 USD trong bối cảnh giới giao dịch chờ thêm tín hiệu mới. Trong khi đó tại Mỹ, căng thẳng thương mại lại nổi lên sau khi Tòa án Tối cao Hoa Kỳ bác bỏ các biện pháp thuế khẩn cấp của Tổng thống Donald Trump. Đáp trả, ông kích hoạt cơ chế “Section 122”, cho phép áp thuế tối đa 15% trong 150 ngày nếu chưa được Quốc hội gia hạn.
Tuyên bố của Đại diện Thương mại Mỹ Jamieson Greer về khả năng nâng thuế lên 15% hoặc cao hơn tiếp tục phủ bóng bất định lên thị trường. Dù vậy, kinh tế Mỹ vẫn cho thấy sức chống chịu tốt, khiến USD nhiều khả năng dao động trong biên độ hẹp năm nay.
Tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, đồng AUD tăng 0,96%, lên 0,7123 USD sau khi lạm phát tháng Một của Australia vượt dự báo, với lạm phát cơ bản lên cao nhất hơn một năm.