| Tỷ giá USD hôm nay 20/2/2026: Đồng USD nối dài đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 21/2/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 22/2/2026: Đồng USD giữ xu hướng tăng trong tuần qua |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.049 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/2/2026: Đồng USD chững lại sau nhịp tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.847 - 26.251 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.251 - 31.225 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 23/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17829 | 18103 | 18708 |
| CAD | CAD | 18530 | 18807 | 19448 |
| CHF | CHF | 33157 | 33543 | 34244 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30175 | 30448 | 31520 |
| GBP | GBP | 34630 | 35022 | 36001 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3398 |
| JPY | JPY | 163 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15364 | 15977 |
| SGD | SGD | 20010 | 20292 | 20871 |
| THB | THB | 751 | 814 | 869 |
| USD | USD (1,2) | 25699 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25738 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25766 | 25785 | 26175 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/02/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,790 | 25,790 | 26,170 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,759 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,759 | - | - |
| Euro | EUR | 30,300 | 30,324 | 31,673 |
| Yên Nhật | JPY | 165.96 | 166.26 | 174.28 |
| Bảng Anh | GBP | 34,818 | 34,912 | 35,953 |
| Dollar Australia | AUD | 18,013 | 18,078 | 18,660 |
| Dollar Canada | CAD | 18,699 | 18,759 | 19,415 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,314 | 33,418 | 34,325 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,110 | 20,173 | 20,925 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,700 | 3,822 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,263 | 3,273 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.6 | 17.31 | 18.7 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.14 | 804.96 | 861.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,296 | 15,438 | 15,896 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,852 | 2,954 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,052 | 4,195 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,764 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,231.13 | - | 7,035.4 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.65 | - | 903.4 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.51 | 7,171.94 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,845 | 88,155 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,770 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,282 | 30,404 | 31,571 |
| GBP | GBP | 34,786 | 34,926 | 35,920 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 33,213 | 33,346 | 34,280 |
| JPY | JPY | 165.74 | 166.41 | 174.03 |
| AUD | AUD | 18,091 | 18,164 | 18,745 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,891 |
| THB | THB | 816 | 819 | 856 |
| CAD | CAD | 18,754 | 18,829 | 19,398 |
| NZD | NZD | 15,449 | 15,978 | |
| KRW | KRW | 17.32 | 18.91 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25720 | 25755 | 26250 |
| AUD | AUD | 17998 | 18098 | 19028 |
| CAD | CAD | 18722 | 18822 | 19836 |
| CHF | CHF | 33299 | 33329 | 34921 |
| CNY | CNY | 0 | 3721.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30327 | 30357 | 32083 |
| GBP | GBP | 34848 | 34898 | 36656 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.47 | 161.97 | 176.51 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6800 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15464 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20149 | 20279 | 21011 |
| THB | THB | 0 | 779.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17600000 | 17600000 | 17900000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,104 | 18,204 | 19,341 |
| EURO | EUR | 30,490 | 30,490 | 31,936 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,660 | 18,760 | 20,086 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,237 | 20,387 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.3 | 167.8 | 172.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,736 | 35,086 | 36,240 |
| GOLD | XAU | 17,598,000 | 0 | 17,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,609 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 97,79 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD trên thị trường quốc tế ghi nhận một nhịp tăng đáng chú ý khi chỉ số DXY bật tăng gần 1% so với tuần trước đó, nhờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực và kỳ vọng chính sách tiền tệ ổn định hơn. Dù có điều chỉnh nhẹ ở các phiên cuối tuần, xu hướng chủ đạo vẫn là đi lên.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Động lực chính đến từ các tín hiệu khả quan của nền kinh tế Mỹ, đặc biệt là thị trường lao động tiếp tục duy trì sự ổn định. Điều này góp phần làm giảm kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm nới lỏng chính sách tiền tệ một cách mạnh mẽ. Khi khả năng cắt giảm lãi suất bị đẩy lùi, lợi suất trái phiếu Mỹ giữ ở mức cao tương đối, qua đó củng cố sức hấp dẫn của đồng bạc xanh.
Tuy nhiên, đà tăng của USD bắt đầu bộc lộ dấu hiệu chững lại vào cuối tuần khi giới đầu tư tiến hành điều chỉnh vị thế và chờ đợi thêm tín hiệu mới. Bước sang tuần này, nhiều yếu tố cho thấy đồng USD khó tái lập nhịp tăng mạnh như giai đoạn vừa qua.
Về tâm lý thị trường, các khảo sát gần đây cho thấy một bộ phận lớn nhà đầu tư và các quỹ quản lý tài sản quốc tế vẫn giữ quan điểm thận trọng, thậm chí bi quan, với triển vọng trung hạn của USD. Những lo ngại xoay quanh tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài, áp lực nợ công gia tăng và rủi ro chính sách đang âm thầm bào mòn niềm tin dài hạn đối với đồng tiền dự trữ chủ chốt của thế giới.
Trong bối cảnh đó, kỳ vọng chính sách tiền tệ tiếp tục là biến số then chốt. Dù Fed hiện duy trì lập trường phụ thuộc dữ liệu, thị trường vẫn nghiêng về khả năng cơ quan này sẽ từng bước nới lỏng trong năm 2026 để hỗ trợ tăng trưởng. Nếu lãi suất Mỹ không còn duy trì ở mức cao trong thời gian dài, chênh lệch lợi suất giữa USD và các đồng tiền chủ chốt sẽ thu hẹp, làm giảm sức hút của đồng USD.
Vì vậy, trong tuần này nhiều khả năng đồng USD dao động trong biên độ hẹp, thậm chí điều chỉnh nhẹ, khi thị trường chờ đợi các báo cáo mới về lao động, lạm phát và tiêu dùng để xác lập xu hướng rõ ràng hơn cho giai đoạn tiếp theo của năm 2026.