Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên ở mức 25.049 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/2/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.847 - 26.251 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.251 - 31.225 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 21/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17829 | 18103 | 18708 |
| CAD | CAD | 18530 | 18807 | 19448 |
| CHF | CHF | 33157 | 33543 | 34244 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30175 | 30448 | 31520 |
| GBP | GBP | 34630 | 35022 | 36001 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3398 |
| JPY | JPY | 163 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15364 | 15977 |
| SGD | SGD | 20010 | 20292 | 20871 |
| THB | THB | 751 | 814 | 869 |
| USD | USD (1,2) | 25699 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25738 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25766 | 25785 | 26175 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,770 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,282 | 30,404 | 31,571 |
| GBP | GBP | 34,786 | 34,926 | 35,920 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 33,213 | 33,346 | 34,280 |
| JPY | JPY | 165.74 | 166.41 | 174.03 |
| AUD | AUD | 18,091 | 18,164 | 18,745 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,891 |
| THB | THB | 816 | 819 | 856 |
| CAD | CAD | 18,754 | 18,829 | 19,398 |
| NZD | NZD | 15,449 | 15,978 | |
| KRW | KRW | 17.32 | 18.91 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25720 | 25755 | 26250 |
| AUD | AUD | 17998 | 18098 | 19028 |
| CAD | CAD | 18722 | 18822 | 19836 |
| CHF | CHF | 33299 | 33329 | 34921 |
| CNY | CNY | 0 | 3721.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30327 | 30357 | 32083 |
| GBP | GBP | 34848 | 34898 | 36656 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.47 | 161.97 | 176.51 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6800 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15464 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20149 | 20279 | 21011 |
| THB | THB | 0 | 779.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17600000 | 17600000 | 17900000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,104 | 18,204 | 19,341 |
| EURO | EUR | 30,490 | 30,490 | 31,936 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,660 | 18,760 | 20,086 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,237 | 20,387 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.3 | 167.8 | 172.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,736 | 35,086 | 36,240 |
| GOLD | XAU | 17,598,000 | 0 | 17,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,609 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/02/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,790 | 25,790 | 26,170 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,759 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,759 | - | - |
| Euro | EUR | 30,300 | 30,324 | 31,673 |
| Yên Nhật | JPY | 165.96 | 166.26 | 174.28 |
| Bảng Anh | GBP | 34,818 | 34,912 | 35,953 |
| Dollar Australia | AUD | 18,013 | 18,078 | 18,660 |
| Dollar Canada | CAD | 18,699 | 18,759 | 19,415 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,314 | 33,418 | 34,325 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,110 | 20,173 | 20,925 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,700 | 3,822 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,263 | 3,273 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.6 | 17.31 | 18.7 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.14 | 804.96 | 861.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,296 | 15,438 | 15,896 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,852 | 2,954 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,052 | 4,195 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,764 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,231.13 | - | 7,035.4 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.65 | - | 903.4 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.51 | 7,171.94 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,845 | 88,155 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,14%, hiện ở mức 97,78 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD quay đầu giảm, khép lại chuỗi 4 phiên tăng liên tiếp, sau khi Tòa án Tối cao Mỹ bác bỏ các mức thuế diện rộng do Tổng thống Donald Trump áp đặt. Trong phán quyết do Chánh án John Roberts chấp bút, các thẩm phán giữ nguyên quyết định của tòa cấp dưới, cho rằng việc sử dụng đạo luật năm 1977 để triển khai thuế quan đã vượt quá thẩm quyền hành pháp.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Dù vậy, phản ứng của thị trường không quá mạnh. Báo cáo từ Bộ Thương mại Mỹ cho thấy GDP quý trước chỉ tăng 1,4% theo năm, thấp xa mức 3% mà giới kinh tế dự báo. Tuy nhiên, các nhà phân tích lưu ý mức tăng trưởng này chịu ảnh hưởng tiêu cực từ việc chính phủ đóng cửa, nên chưa phản ánh đầy đủ sức khỏe nền kinh tế.
Phát biểu sau phán quyết, ông Trump cho biết sẽ ký sắc lệnh áp thuế toàn cầu 10% theo Điều 122 của Đạo luật Thương mại 1974 và khởi động thêm các cuộc điều tra mới. Tòa án cũng không đề cập đến việc hoàn trả các khoản thuế đã bị bác bỏ – vấn đề có thể kéo dài kiện tụng nhiều năm.
Theo các nhà phân tích của Wells Fargo, phán quyết này chỉ là “yếu tố tiêu cực nhỏ” đối với USD, chưa đủ đảo chiều xu hướng nắm giữ đồng USD trong ngắn hạn. Thực tế, dữ liệu mới cùng diễn biến pháp lý đã khiến kỳ vọng nới lỏng chính sách suy yếu. Công cụ FedWatch của CME Group cho thấy xác suất Fed hạ lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong tháng 6 giảm còn 53,8%, từ 58,6% một ngày trước.
Trong tuần, USD vẫn được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran. Ông Trump nói đang cân nhắc một hành động quân sự hạn chế, trong khi Tehran chờ đề xuất mới sau đàm phán hạt nhân.
Tại châu Âu, khảo sát cho thấy kinh tế khu vực đồng euro tăng tốc, sản xuất lần đầu mở rộng kể từ tháng 10/2025. Bảng Anh tăng 0,16%, lên 1,3484 USD nhưng vẫn mất khoảng 1,2% cả tuần – mức giảm mạnh nhất từ tháng 1/2025, dù doanh số bán lẻ tháng 1 tăng nhanh nhất gần 4 năm. Trong khi đó, USD nhích 0,06%, lên 155,08 yên và tăng 1,6% cả tuần, giữa bối cảnh lạm phát cơ bản Nhật Bản chỉ đạt 2% – thấp nhất hai năm.