![]() |
| Giá thép hôm nay 8/6/2026:Tiếp đà giảm mạnh do áp lực dư cung |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 8/6/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 10.100 - 15.460 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.250 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.050 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 15.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.430 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.250 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.230 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 15.350 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.850 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.460 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.360 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 15.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.430 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 10.100 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 15.220 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.330 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 10.100 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h30 (giờ Việt Nam) ngày 8/6, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.161 CNY/tấn. |
Thị trường kim loại thế giới bước vào phiên giao dịch ngày 8/6 với xu hướng tiêu cực khi cả giá thép và quặng sắt đồng loạt sụt giảm sâu. Ngay khi mở cửa, giá thép thanh kỳ hạn tháng 7/2026 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) sụt giảm 0,6%, xuống còn 3.165 nhân dân tệ/tấn. Cùng lúc, sàn Đại Liên (DCE) ghi nhận mặt hàng quặng sắt kỳ hạn giảm 0,4%, neo ở mức 775 nhân dân tệ/tấn. Xu hướng đi xuống này cũng diễn ra tại Singapore khi giá quặng sắt giao tháng 7/2026 trên sàn SGX lùi về mốc 101 USD/tấn.
Sự sụt giảm toàn diện của giá thành phẩm xuất hiện trong bối cảnh nguồn cung nguyên liệu thô tăng mạnh. Theo dữ liệu từ GMK Center dẫn nguồn BigMint, lượng quặng sắt và viên nén xuất khẩu của Australia trong tháng 5/2026 đạt 81 triệu tấn, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Năng suất bốc dỡ cải thiện tại các cảng vùng Pilbara cùng sự tối ưu hóa của các tập đoàn khai khoáng hàng đầu là động lực chính thúc đẩy nguồn cung ngắn hạn này.
Về cơ cấu phân phối, Trung Quốc tiếp tục là quốc gia nhập khẩu lớn nhất của Australia với tổng khối lượng đạt 67,4 triệu tấn để tích trữ tại các cảng nội địa. Theo sau là Nhật Bản với 5,4 triệu tấn và Hàn Quốc với 4,7 triệu tấn. Trong nhóm doanh nghiệp khai thác, Rio Tinto dẫn đầu với sản lượng xuất khẩu đạt 28,2 triệu tấn, xếp trên BHP và Fortescue Metals Group. Nguồn cung dồi dào kết hợp tâm lý thận trọng của các nhà sản xuất đang kìm hãm mạnh mẽ đà hồi phục của thị trường.
Các chuyên gia nhận định thị trường thép thành phẩm và quặng sắt sẽ tiếp tục chịu áp lực đè nặng trong ngắn hạn. Lượng hàng tồn kho ở mức cao tại các cảng trọng điểm cùng chu kỳ suy giảm tiêu thụ mang tính mùa vụ của ngành xây dựng đang tạo ra rào cản lớn. Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp đẩy mạnh giao hàng cuối quý để hoàn thành chỉ tiêu cũng gián tiếp gây ra áp lực thừa cung, khiến giá bán khó tìm được điểm tựa tăng trưởng.
Tuy vậy, xu hướng giảm sâu có thể được kìm giữ phần nào nhờ chi phí đầu vào cốt lõi neo cao. Sự gia tăng của giá cước vận tải biển quốc tế và giá than luyện cốc đóng vai trò là những bệ đỡ kỹ thuật quan trọng cho thị trường. Cùng với đó, nguy cơ gián đoạn chuỗi cung ứng cục bộ và các biện pháp phòng vệ thương mại sẽ làm chậm tốc độ giảm giá. Dự báo giá quặng sắt có thể vận hành ổn định trong biên độ từ 105 USD/tấn đến 110 USD/tấn CFR, trừ khi sức hấp thụ từ Trung Quốc yếu đi đáng kể.