Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 15h45 ngày 7/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC và giá vàng nhẫn đồng loạt giảm "sốc" 1,7 triệu đồng/lượng, với mức bán ra duy trì từ 144,3 - 148,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 9/6: Áp lực giảm vẫn chiếm ưu thế |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tương tự, giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm 1,7 triệu đồng ở chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở quanh mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1,7 triệu đồng ở chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý, PNJ cũng giảm 1,7 triệu đồng ở chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay, giao dịch quanh mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn cũng ghi nhận đà giảm mạnh. Theo đó, tại Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long hiện giao dịch ở mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch giá mua - bán được duy trì ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Đối với sản phẩm vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999, doanh nghiệp niêm yết giá ở mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng, giảm đồng loạt 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên sáng nay. Biên độ mua - bán tiếp tục duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Phú Quý được giao dịch quanh mức 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào giảm 1,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 1,1 triệu đồng/lượng so với phiên sáng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 08/06/2026 16:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| Kim TT/AVPL | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,680 ▼320K | 13,880 ▼320K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,630 ▼320K | 13,830 ▼320K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,780 ▼720K | 14,180 ▼720K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,730 ▼720K | 14,130 ▼720K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,660 ▼720K | 14,110 ▼720K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/06/2026 15:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Hà Nội - PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Miền Tây - PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 08/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,880 ▼740K | 14,380 ▼640K |
| NL 99.90 | 13,450 ▼300K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 ▼300K | |
| Trang sức 99.9 | 13,570 ▼640K | 14,270 ▼640K |
| Trang sức 99.99 | 13,580 ▼640K | 14,280 ▼640K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,388 ▼74K | 14,382 ▼640K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,388 ▼74K | 14,383 ▼640K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,386 ▲1240K | 1,436 ▲1286K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,386 ▲1240K | 1,437 ▼64K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,366 ▲1222K | 1,421 ▼64K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,693 ▲119640K | 140,693 ▲125990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,836 ▼4800K | 106,736 ▼4800K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,888 ▲78664K | 96,788 ▲86674K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,794 ▼74050K | 8,684 ▼82060K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,103 ▼3731K | 83,003 ▼3731K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,512 ▼2669K | 59,412 ▼2669K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,388 ▼74K | 1,438 ▼64K |
Dự báo giá vàng ngày mai 9/6/2026
Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực bán mạnh dù căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Theo Kitco, tính đến 15h45 ngày 8/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống còn 4,289.3 USD/ounce, mất 38,7 USD/ounce, tương đương 0,89% so với phiên trước. Đáng chú ý, kim loại quý này đã giảm gần 5% trong tuần qua và rơi xuống vùng thấp nhất trong hơn hai tháng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Thông thường, các diễn biến xung đột quân sự sẽ thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng. Tuy nhiên, thị trường hiện đang tập trung nhiều hơn vào triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Việc Iran phóng nhiều loạt tên lửa về phía Israel cùng nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng qua eo biển Hormuz đã đẩy giá dầu tăng mạnh, làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể quay trở lại.
Trong khi đó, báo cáo việc làm Mỹ tích cực hơn dự kiến đã củng cố quan điểm Fed sẽ duy trì lập trường chính sách thắt chặt lâu hơn. Thị trường hiện dự báo khoảng 70% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12, tăng đáng kể so với mức khoảng 50% trước khi dữ liệu việc làm được công bố. Điều này khiến đồng USD và lợi suất trái phiếu tăng, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng.
Khảo sát mới nhất của Kitco cho thấy 74% chuyên gia Phố Wall dự báo giá vàng tiếp tục giảm trong tuần này. Dù vậy, nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương và rủi ro địa chính trị leo thang vẫn được xem là những yếu tố có thể hỗ trợ giá vàng trong trung và dài hạn.