| Tỷ giá USD hôm nay 21/2/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 22/2/2026: Đồng USD giữ xu hướng tăng trong tuần qua Tỷ giá USD hôm nay 23/2/2026: Đồng USD chững lại sau nhịp tăng mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.051 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/2/2026: Đồng USD giảm nhẹ giữa bất định thuế quan Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.849 - 26.253 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.135 - 31.096 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 154 – 171 đồng.
Hôm nay 24/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 24/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17955 | 18229 | 18815 |
| CAD | CAD | 18561 | 18838 | 19465 |
| CHF | CHF | 33057 | 33443 | 34108 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30172 | 30446 | 31488 |
| GBP | GBP | 34457 | 34849 | 35801 |
| HKD | HKD | 0 | 3208 | 3412 |
| JPY | JPY | 161 | 166 | 172 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15297 | 15888 |
| SGD | SGD | 20090 | 20373 | 20901 |
| THB | THB | 757 | 820 | 874 |
| USD | USD (1,2) | 25843 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25883 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25911 | 25930 | 26300 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/02/2026 14:18 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,840 | 25,840 | 26,220 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,807 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,807 | - | - |
| Euro | EUR | 30,277 | 30,301 | 31,647 |
| Yên Nhật | JPY | 164.91 | 165.21 | 173.18 |
| Bảng Anh | GBP | 34,700 | 34,794 | 35,834 |
| Dollar Australia | AUD | 18,112 | 18,177 | 18,770 |
| Dollar Canada | CAD | 18,681 | 18,741 | 19,391 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,280 | 33,383 | 34,288 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,140 | 20,203 | 20,965 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,708 | 3,830 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,269 | 3,279 | 3,381 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.68 | 17.4 | 18.79 |
| Baht Thái Lan | THB | 800.28 | 810.16 | 867.51 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,237 | 15,378 | 15,836 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,835 | 2,935 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,048 | 4,192 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,689 | 2,784 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,259.27 | - | 7,065.17 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.73 | - | 905.91 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,819.71 | 7,184.11 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,951 | 88,266 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,850 | 25,880 | 26,260 |
| EUR | EUR | 30,216 | 30,337 | 31,515 |
| GBP | GBP | 34,614 | 34,753 | 35,758 |
| HKD | HKD | 3,266 | 3,279 | 3,394 |
| CHF | CHF | 33,119 | 33,252 | 34,192 |
| JPY | JPY | 164.48 | 165.14 | 172.70 |
| AUD | AUD | 18,121 | 18,194 | 18,782 |
| SGD | SGD | 20,257 | 20,338 | 20,925 |
| THB | THB | 819 | 822 | 859 |
| CAD | CAD | 18,734 | 18,809 | 19,383 |
| NZD | NZD | 15,353 | 15,888 | |
| KRW | KRW | 17.39 | 19 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 05/04/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25885 | 25920 | 26300 |
| AUD | AUD | 18151 | 18251 | 19176 |
| CAD | CAD | 18753 | 18853 | 19869 |
| CHF | CHF | 33325 | 33355 | 34947 |
| CNY | CNY | 0 | 3745.4 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
| EUR | EUR | 30372 | 30402 | 32127 |
| GBP | GBP | 34780 | 34830 | 36588 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 165.19 | 165.69 | 176.23 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6890 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15417 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2880 | 0 |
| SGD | SGD | 20254 | 20384 | 21117 |
| THB | THB | 0 | 786.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18160000 | 18160000 | 18460000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18460000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,859 | 25,909 | 26,280 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,859 | 25,909 | 26,280 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,859 | 25,909 | 26,280 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,123 | 18,223 | 19,336 |
| EURO | EUR | 30,487 | 30,487 | 31,909 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,648 | 18,748 | 20,060 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,288 | 20,438 | 21,000 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.7 | 167.2 | 172 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,615 | 34,965 | 35,841 |
| GOLD | XAU | 18,158,000 | 0 | 18,462,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,617 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 820 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,07%, hiện ở mức 97,71 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thuc phiên giao dịch, đồng USD suy yếu khi giới đầu tư đánh giá lại triển vọng chính sách thương mại của Mỹ, sau khi Tòa án Tối cao Hoa Kỳ bác bỏ các mức thuế do Tổng thống Donald Trump áp đặt trước đó. Phán quyết giữ nguyên quan điểm của tòa cấp dưới, cho rằng việc viện dẫn đạo luật tình trạng khẩn cấp năm 1977 để áp thuế đã vượt quá thẩm quyền.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đáp lại, Tổng thống Trump cho biết sẽ tìm kiếm biện pháp thay thế. Cuối tuần qua, ông tuyên bố nâng mức thuế tạm thời từ 10% lên 15% đối với hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các quốc gia – mức tối đa luật cho phép theo cơ chế Mục 122 (Section 122). Điều khoản này cho phép áp thuế tối đa 15% trong 150 ngày và cần Quốc hội phê chuẩn nếu muốn gia hạn. Ông cho biết sẽ tận dụng quãng thời gian này để xúc tiến các biện pháp “phù hợp về mặt pháp lý”, thậm chí cân nhắc cơ chế cấp phép nhằm gia tăng sức ép lên đối tác thương mại.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,09%, lên 1,1791 USD; đồng yên Nhật mạnh thêm 0,29%, lên 154,63 USD; bảng Anh nhích 0,04%, lên 1,3487 USD.
Bà Sarah Ying - Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối tại CIBC Capital Markets (Toronto) - nhận định, yếu tố chi phối hiện nay là “bất định”. Theo bà, thuế quan cao hơn có thể đẩy lạm phát tăng, khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thận trọng hơn với việc cắt giảm lãi suất – yếu tố hỗ trợ USD. Tuy nhiên, mặt trái là rủi ro “phi đô la hóa” gia tăng khi môi trường chính sách thiếu ổn định.
Giới đầu tư cũng theo sát căng thẳng với Iran trong bối cảnh Tehran đàm phán hạt nhân với Washington. Ở châu Âu, Nghị viện châu Âu đã hoãn bỏ phiếu về thỏa thuận thương mại EU – Mỹ do tác động từ chính sách thuế mới.
Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất ít nhất đến tháng 6. Thống đốc Christopher Waller để ngỏ khả năng duy trì mức hiện tại trong cuộc họp tháng 3 nếu dữ liệu việc làm tháng 2 cho thấy thị trường lao động Mỹ chuyển sang trạng thái vững chắc hơn sau một năm (2025) suy yếu.