Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.053 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/2/2026: Đồng USD tăng khi chính sách thương mại Mỹ nóng trở lại |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.851 - 26.255 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.031 - 30.981 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 153 – 170 đồng.
Hôm nay 25/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 25/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17965 | 18240 | 18824 |
| CAD | CAD | 18588 | 18865 | 19485 |
| CHF | CHF | 33188 | 33574 | 34226 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30240 | 30514 | 31546 |
| GBP | GBP | 34551 | 34943 | 35884 |
| HKD | HKD | 0 | 3217 | 3420 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15319 | 15912 |
| SGD | SGD | 20137 | 20420 | 20949 |
| THB | THB | 760 | 824 | 877 |
| USD | USD (1,2) | 25927 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25967 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25996 | 26015 | 26305 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/02/2026 13:48 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,975 | 25,975 | 26,305 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,936 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,936 | - | - |
| Euro | EUR | 30,327 | 30,351 | 31,637 |
| Yên Nhật | JPY | 165.21 | 165.51 | 173.19 |
| Bảng Anh | GBP | 34,794 | 34,888 | 35,857 |
| Dollar Australia | AUD | 18,172 | 18,238 | 18,789 |
| Dollar Canada | CAD | 18,744 | 18,804 | 19,418 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,328 | 33,432 | 34,271 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,212 | 20,275 | 20,993 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,735 | 3,850 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,284 | 3,294 | 3,390 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.74 | 17.46 | 18.83 |
| Baht Thái Lan | THB | 802.13 | 812.04 | 867.8 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,257 | 15,399 | 15,829 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,835 | 2,930 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,055 | 4,190 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,686 | 2,776 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,272.61 | - | 7,068.06 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.31 | - | 908.44 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,854.98 | 7,206.44 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,385 | 88,552 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 25/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,935 | 25,965 | 26,305 |
| EUR | EUR | 30,206 | 30,327 | 31,506 |
| GBP | GBP | 34,636 | 34,775 | 35,780 |
| HKD | HKD | 3,275 | 3,288 | 3,402 |
| CHF | CHF | 33,102 | 33,235 | 34,171 |
| JPY | JPY | 164.46 | 165.12 | 172.66 |
| AUD | AUD | 18,109 | 18,182 | 18,771 |
| SGD | SGD | 20,274 | 20,355 | 20,941 |
| THB | THB | 820 | 823 | 860 |
| CAD | CAD | 18,733 | 18,808 | 19,380 |
| NZD | NZD | 15,330 | 15,864 | |
| KRW | KRW | 17.39 | 19 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/12/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26040 | 26075 | 26305 |
| AUD | AUD | 18157 | 18257 | 19179 |
| CAD | CAD | 18770 | 18870 | 19886 |
| CHF | CHF | 33439 | 33469 | 35052 |
| CNY | CNY | 0 | 3772.1 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
| EUR | EUR | 30423 | 30453 | 32179 |
| GBP | GBP | 34855 | 34905 | 36666 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 164.58 | 165.08 | 175.59 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6890 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15433 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2880 | 0 |
| SGD | SGD | 20298 | 20428 | 21158 |
| THB | THB | 0 | 789.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18160000 | 18160000 | 18460000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18460000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,014 | 26,064 | 26,305 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,014 | 26,064 | 26,305 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,014 | 26,064 | 26,305 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,183 | 18,283 | 19,403 |
| EURO | EUR | 30,558 | 30,558 | 31,978 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,704 | 18,804 | 20,119 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,356 | 20,506 | 21,260 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.89 | 166.39 | 170.98 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,712 | 35,062 | 35,937 |
| GOLD | XAU | 18,158,000 | 0 | 18,462,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,655 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 823 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,18%, hiện ở mức 97,88 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tăng giá khi thị trường dồn sự chú ý vào bước đi tiếp theo của chính quyền Tổng thống Donald Trump liên quan đến chính sách thuế. Trước đó, Tòa án Tối cao Hoa Kỳ đã bác bỏ các mức thuế được ban hành theo đạo luật tình trạng khẩn cấp, buộc Nhà Trắng phải tính toán lại cơ sở pháp lý cho kế hoạch thương mại mới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Từ thứ Ba, Mỹ bắt đầu áp dụng mức thuế nhập khẩu toàn cầu tạm thời 10%. Tuy nhiên, một quan chức Nhà Trắng cho biết chính quyền đang cân nhắc nâng mức này lên 15%, động thái có thể làm gia tăng căng thẳng với các đối tác lớn. Tổng thống Trump cũng cảnh báo các quốc gia không nên rút khỏi các thỏa thuận vừa đạt được, nếu không sẽ đối mặt với các mức thuế cao hơn theo những đạo luật khác.
Ông Eric Theoret - chiến lược gia ngoại hối tại Scotiabank (Toronto) - nhận định, phản ứng của thị trường đến nay khá dè dặt, song điều khó lường nằm ở cách các nền kinh tế lớn đáp trả chính sách mới của Washington.
Tại châu Á, đồng yên suy yếu sau thông tin Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi tỏ ý thận trọng về việc tiếp tục nâng lãi suất trong cuộc trao đổi với Thống đốc BOJ Kazuo Ueda. Đã làm dấy lên nghi ngờ về khả năng thắt chặt chính sách trong ngắn hạn. Đồng yên giảm 0,69%, xuống 155,74 yên/USD. Khảo sát của Reuters cho thấy, phần lớn chuyên gia dự báo BOJ sẽ nâng lãi suất lên 1% vào cuối tháng 6, thị trường hiện định giá 50% khả năng tăng lãi suất vào tháng 4 và 65% vào tháng 6.
Đồng EUR lùi 0,03%, xuống 1,178 USD, trong khi nhân dân tệ tăng 0,16%, lên 6,878 CNY/USD – mức cao nhất kể từ tháng 4/2023 giữa kỳ vọng chính sách thuế mới của Mỹ có thể tạo lợi thế xuất khẩu cho Trung Quốc. Bên cạnh đó, phát biểu của Ngoại trưởng Iran Abbas Araqchi về triển vọng đạt thỏa thuận hạt nhân cũng khiến nhà đầu tư duy trì tâm thế thận trọng.