| Tỷ giá USD hôm nay 3/4/2026: Đồng USD bật tăng Tỷ giá USD hôm nay 4/4/2026: Đồng USD ổn định Tỷ giá USD hôm nay 5/4/2026: Đồng USD đi ngang, áp lực thị trường chưa hạ nhiệt |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.107 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/4/2026: Đồng USD trụ vững ngưỡng 100 điểm giữa sóng gió toàn cầu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 23.902 - 26.312 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 27.519 - 30.416 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 6/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17614 | 17886 | 18465 |
| CAD | CAD | 18352 | 18628 | 19245 |
| CHF | CHF | 32224 | 32607 | 33261 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29695 | 29966 | 31005 |
| GBP | GBP | 33935 | 34325 | 35279 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14681 | 15267 |
| SGD | SGD | 19917 | 20199 | 20733 |
| THB | THB | 721 | 784 | 838 |
| USD | USD (1,2) | 26071 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26112 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26140 | 26160 | 26362 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/04/2026 13:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,142 | 26,142 | 26,362 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,097 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,097 | - | - |
| Euro | EUR | 29,967 | 29,991 | 31,233 |
| Yên Nhật | JPY | 161 | 161.29 | 169.96 |
| Bảng Anh | GBP | 34,331 | 34,424 | 35,403 |
| Dollar Australia | AUD | 17,918 | 17,983 | 18,551 |
| Dollar Canada | CAD | 18,623 | 18,683 | 19,257 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,687 | 32,789 | 33,540 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,129 | 20,192 | 20,863 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,768 | 3,888 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.17 | 16.86 | 18.23 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.39 | 781.93 | 832.02 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,752 | 14,889 | 15,243 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,754 | 2,834 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,010 | 4,126 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,668 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,127.75 | - | 6,875.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.55 | - | 898.82 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.09 | 7,243.39 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,805 | 88,618 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,112 | 26,142 | 26,362 |
| EUR | EUR | 29,822 | 29,942 | 31,117 |
| GBP | GBP | 34,228 | 34,365 | 35,363 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,391 | 32,521 | 33,435 |
| JPY | JPY | 161.12 | 161.77 | 169.03 |
| AUD | AUD | 17,856 | 17,928 | 18,513 |
| SGD | SGD | 20,136 | 20,217 | 20,793 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,572 | 18,647 | 19,208 |
| NZD | NZD | 14,809 | 15,336 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26220 | 26220 | 26362 |
| AUD | AUD | 17830 | 17930 | 18861 |
| CAD | CAD | 18565 | 18665 | 19676 |
| CHF | CHF | 32587 | 32617 | 34212 |
| CNY | CNY | 3767.8 | 3792.8 | 3928 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29951 | 29981 | 31709 |
| GBP | GBP | 34344 | 34394 | 36162 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.5 | 162 | 172.55 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14825 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20098 | 20228 | 20961 |
| THB | THB | 0 | 752.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17100000 | 17100000 | 17450000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17450000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,867 | 17,967 | 19,104 |
| EURO | EUR | 30,064 | 30,064 | 31,530 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,500 | 18,600 | 19,937 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,162 | 20,312 | 20,902 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.85 | 163.35 | 168.17 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,211 | 34,561 | 35,498 |
| GOLD | XAU | 17,098,000 | 0 | 17,452,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,674 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 100,19 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD kết thúc tuần trong trạng thái suy yếu nhẹ, khi căng thẳng tại Trung Đông vẫn diễn biến phức tạp và các tín hiệu từ Nhà Trắng chưa thực sự rõ ràng. Những yếu tố này khiến dòng tiền toàn cầu có xu hướng chậm lại, ưu tiên phòng thủ hơn là mở rộng vị thế.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Chỉ số DXY vẫn trụ ở vùng cao, có thời điểm vượt mốc tâm lý 100 điểm và tiệm cận đỉnh của năm. Tuy nhiên, đà tăng không giữ được đến cuối tuần khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm nhiệt, thị trường đang phản ứng rất nhanh với các thông tin bên ngoài, đặc biệt là yếu tố địa chính trị vốn thay đổi liên tục.
Về chính sách tiền tệ, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa phát đi tín hiệu mới. Quan điểm chung vẫn là theo dõi thêm dữ liệu trước khi hành động. Mặt bằng lãi suất hiện tại được xem là phù hợp, nhưng áp lực lạm phát – nhất là từ giá năng lượng vẫn là điều Fed không thể bỏ qua.
Dữ liệu kinh tế mới công bố tiếp tục là điểm tựa. Trong tháng 3, Mỹ tạo thêm 178.000 việc làm, cao hơn dự báo và cải thiện đáng kể so với tháng trước. Tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 4,3%, trong khi thu nhập bình quân theo giờ tăng 3,5% so với cùng kỳ năm ngoái, dù tốc độ tăng đã chậm lại.
Trên thị trường, dòng tiền đầu cơ cũng có sự điều chỉnh. Sau khi duy trì trạng thái bán ròng ở mức thấp vào đầu tháng, các nhà đầu tư đã chuyển sang mua ròng nhẹ và giữ vị thế này trong suốt tuần.
Dù vậy, đồng USD vẫn có nền tảng hỗ trợ từ nhu cầu trú ẩn, kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách chặt chẽ và đà tăng của giá dầu. Trong bối cảnh rủi ro địa chính trị còn hiện hữu và lạm phát chưa thực sự hạ nhiệt, khả năng cắt giảm lãi suất có thể sẽ bị lùi lại, qua đó giúp đồng USD giữ được sức hút trong thời gian tới.