| Tỷ giá USD hôm nay 2/4/2026: Đồng USD suy yếu vì kỳ vọng hạ nhiệt Trung Đông Tỷ giá USD hôm nay 3/4/2026: Đồng USD bật tăng Tỷ giá USD hôm nay 4/4/2026: Đồng USD ổn định |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.107 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/4/2026: Đồng USD đi ngang, áp lực thị trường chưa hạ nhiệt |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 23.902 - 26.312 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 27.519 - 30.416 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 5/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/04/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17614 | 17886 | 18465 |
| CAD | CAD | 18352 | 18628 | 19245 |
| CHF | CHF | 32224 | 32607 | 33261 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29695 | 29966 | 31005 |
| GBP | GBP | 33935 | 34325 | 35279 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14681 | 15267 |
| SGD | SGD | 19917 | 20199 | 20733 |
| THB | THB | 721 | 784 | 838 |
| USD | USD (1,2) | 26071 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26112 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26140 | 26160 | 26362 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/04/2026 13:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,142 | 26,142 | 26,362 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,097 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,097 | - | - |
| Euro | EUR | 29,967 | 29,991 | 31,233 |
| Yên Nhật | JPY | 161 | 161.29 | 169.96 |
| Bảng Anh | GBP | 34,331 | 34,424 | 35,403 |
| Dollar Australia | AUD | 17,918 | 17,983 | 18,551 |
| Dollar Canada | CAD | 18,623 | 18,683 | 19,257 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,687 | 32,789 | 33,540 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,129 | 20,192 | 20,863 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,768 | 3,888 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.17 | 16.86 | 18.23 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.39 | 781.93 | 832.02 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,752 | 14,889 | 15,243 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,754 | 2,834 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,010 | 4,126 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,668 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,127.75 | - | 6,875.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.55 | - | 898.82 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.09 | 7,243.39 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,805 | 88,618 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/04/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,112 | 26,142 | 26,362 |
| EUR | EUR | 29,822 | 29,942 | 31,117 |
| GBP | GBP | 34,228 | 34,365 | 35,363 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,391 | 32,521 | 33,435 |
| JPY | JPY | 161.12 | 161.77 | 169.03 |
| AUD | AUD | 17,856 | 17,928 | 18,513 |
| SGD | SGD | 20,136 | 20,217 | 20,793 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,572 | 18,647 | 19,208 |
| NZD | NZD | 14,809 | 15,336 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26220 | 26220 | 26362 |
| AUD | AUD | 17830 | 17930 | 18861 |
| CAD | CAD | 18565 | 18665 | 19676 |
| CHF | CHF | 32587 | 32617 | 34212 |
| CNY | CNY | 3767.8 | 3792.8 | 3928 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29951 | 29981 | 31709 |
| GBP | GBP | 34344 | 34394 | 36162 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.5 | 162 | 172.55 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14825 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20098 | 20228 | 20961 |
| THB | THB | 0 | 752.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17100000 | 17100000 | 17450000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17450000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,867 | 17,967 | 19,104 |
| EURO | EUR | 30,064 | 30,064 | 31,530 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,500 | 18,600 | 19,937 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,162 | 20,312 | 20,902 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.85 | 163.35 | 168.17 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,211 | 34,561 | 35,498 |
| GOLD | XAU | 17,098,000 | 0 | 17,452,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,674 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,03%, hiện ở mức 100,19 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần qua, đồng USD trải qua nhịp biến động đáng chú ý khi cùng lúc chịu tác động từ rủi ro địa chính trị và kỳ vọng chính sách tiền tệ. Ngay đầu tuần, đồng USD bật tăng so với rổ tiền tệ chủ chốt trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông leo thang, đặc biệt sau những phát ngôn cứng rắn của Tổng thống Mỹ Donald Trump liên quan đến Iran. Lo ngại xung đột kéo dài đã đẩy giá dầu có lúc vượt 115 USD/thùng, qua đó làm gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu và kích hoạt nhu cầu nắm giữ USD như kênh trú ẩn. Chỉ số DXY duy trì quanh mốc 100 điểm, trong khi EUR và bảng Anh chịu áp lực giảm do triển vọng tăng trưởng bị bào mòn bởi chi phí năng lượng tăng cao.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Dù vậy, đà đi lên của USD không thực sự thuyết phục, so với các giai đoạn khủng hoảng trước, mức tăng lần này khá khiêm tốn, cho thấy sức hút “trú ẩn an toàn” đang phần nào suy giảm. Nhiều ý kiến cho rằng động lực tăng chủ yếu mang tính ngắn hạn, khi niềm tin thị trường bị xáo trộn bởi bất ổn chính sách tại Mỹ, từ căng thẳng thương mại đến những tranh luận về định hướng điều hành của Fed. Lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao trong khi giá năng lượng leo thang cũng gây lo ngại về tăng trưởng, từ đó hạn chế dư địa tăng thêm của USD.
Diễn biến tuần qua còn phản ánh sự phân hóa rõ giữa các đồng tiền. EUR và bảng Anh suy yếu trong nửa đầu tuần do phụ thuộc lớn vào năng lượng nhập khẩu, còn kinh tế châu Âu đối mặt nguy cơ lạm phát kéo dài. Trái lại, yên Nhật có thời điểm hồi phục nhờ kỳ vọng can thiệp, trong khi AUD và NZD giảm giá khi tâm lý né rủi ro gia tăng. Ở nhóm thị trường mới nổi, áp lực lên nội tệ vẫn hiện hữu khi dòng vốn có xu hướng quay lại Mỹ.
Về cuối tuần, USD giằng co trước khi nhích tăng trở lại sau hai phiên điều chỉnh, khi lo ngại xung đột chưa hạ nhiệt. Thị trường dồn sự chú ý vào dữ liệu việc làm Mỹ để định hình lộ trình lãi suất của Fed. Kỳ vọng cắt giảm lãi suất sớm dịu lại, góp phần giữ USD ổn định. Tổng thể, đồng USD tăng trong thế thận trọng, với xu hướng sắp tới vẫn phụ thuộc lớn vào triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ Mỹ.