Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.105 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/4/2026: Đồng USD suy yếu vì kỳ vọng hạ nhiệt Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.900 - 26.310 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.574 - 30.476 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng nhẹ, hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 2/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17747 | 18020 | 18593 |
| CAD | CAD | 18428 | 18705 | 19321 |
| CHF | CHF | 32553 | 32937 | 33581 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29903 | 30176 | 31204 |
| GBP | GBP | 34212 | 34603 | 35537 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3431 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14876 | 15458 |
| SGD | SGD | 19981 | 20264 | 20793 |
| THB | THB | 723 | 787 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26070 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26111 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26139 | 26159 | 26360 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 01/04/2026 13:55 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,140 | 26,140 | 26,360 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,095 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,095 | - | - |
| Euro | EUR | 29,986 | 30,010 | 31,252 |
| Yên Nhật | JPY | 161.73 | 162.02 | 170.78 |
| Bảng Anh | GBP | 34,355 | 34,448 | 35,421 |
| Dollar Australia | AUD | 17,934 | 17,999 | 18,563 |
| Dollar Canada | CAD | 18,593 | 18,653 | 19,223 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,713 | 32,815 | 33,576 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,094 | 20,156 | 20,815 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,291 | 3,301 | 3,419 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.19 | 16.88 | 18.26 |
| Baht Thái Lan | THB | 772 | 781.53 | 832.13 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,854 | 14,992 | 15,344 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,753 | 2,833 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,013 | 4,129 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,674 | 2,752 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,111.86 | - | 6,857.48 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.46 | - | 896.33 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.3 | 7,218.62 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,531 | 88,332 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,140 | 26,360 |
| EUR | EUR | 29,882 | 30,002 | 31,178 |
| GBP | GBP | 34,215 | 34,352 | 35,350 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,429 | 32,559 | 33,474 |
| JPY | JPY | 161.75 | 162.40 | 169.70 |
| AUD | AUD | 17,868 | 17,940 | 18,525 |
| SGD | SGD | 20,128 | 20,209 | 20,785 |
| THB | THB | 788 | 791 | 826 |
| CAD | CAD | 18,591 | 18,666 | 19,228 |
| NZD | NZD | 14,885 | 15,413 | |
| KRW | KRW | 16.73 | 18.35 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/07/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26326 | 26226 | 26360 |
| AUD | AUD | 17926 | 18026 | 18954 |
| CAD | CAD | 18602 | 18702 | 19718 |
| CHF | CHF | 32787 | 32817 | 34400 |
| CNY | CNY | 3770.7 | 3795.7 | 3931 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30071 | 30101 | 31824 |
| GBP | GBP | 34501 | 34551 | 36308 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.45 | 162.95 | 173.46 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14982 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20137 | 20267 | 21002 |
| THB | THB | 0 | 752.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17370000 | 17370000 | 17670000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17670000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,164 | 26,214 | 26,360 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,164 | 26,214 | 26,360 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,164 | 26,214 | 26,360 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,889 | 17,989 | 19,100 |
| EURO | EUR | 30,155 | 30,155 | 31,564 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,530 | 18,630 | 19,942 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,176 | 20,326 | 20,891 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.97 | 164.47 | 169.01 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,308 | 34,658 | 35,526 |
| GOLD | XAU | 17,298,000 | 0 | 17,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,675 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,41%, hiện ở mức 99,55 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tiếp tục suy yếu, đánh dấu ngày giảm thứ hai liên tiếp so với các đồng tiền chủ chốt như franc Thụy Sĩ và euro, trong bối cảnh kỳ vọng về khả năng hạ nhiệt xung đột tại Trung Đông ngày càng rõ nét. Thông tin về một lệnh ngừng bắn tiềm năng đã khiến nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn giảm xuống, kéo theo sự điều chỉnh của đồng USD sau giai đoạn tăng nóng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong cuộc trao đổi với Reuters, Tổng thống Donald Trump cho biết Mỹ có thể sớm chấm dứt xung đột với Iran, đồng thời để ngỏ khả năng triển khai các “đòn tấn công điểm” nếu cần thiết. Ông dự kiến sẽ có bài phát biểu quan trọng vào 21h (giờ EDT) nhằm cập nhật tình hình, càng làm gia tăng kỳ vọng thị trường về một kịch bản hạ nhiệt căng thẳng.
Trước đó, USD đã được hỗ trợ mạnh nhờ vai trò trú ẩn khi xung đột leo thang từ cuối tháng 2. Tuy nhiên, khi triển vọng hòa dịu xuất hiện, nhiều vị thế mua USD bắt đầu được tháo gỡ. Đồng tiền này từ đỉnh 160,47 yên/USD đã lùi xuống dưới ngưỡng 160 – mức nhạy cảm từng làm dấy lên lo ngại can thiệp từ Nhật Bản; hiện giao dịch quanh 158,85 yên, tăng nhẹ 0,09% trong phiên.
Ở chiều ngược lại, euro tăng 0,27%, lên 1,1584 USD, ghi nhận phiên tăng thứ hai liên tiếp, trong khi bảng Anh bật lên 0,56%, đạt 1,33015 USD. Đồng USD cũng giảm 0,58% so với franc Thụy Sĩ, xuống 0,7947 và lùi 0,13% so với nhân dân tệ, còn 6,878. Đồng đô la Úc tăng 0,26%, lên 0,6918 USD.
Theo ông Eugene Epstein (Moneycorp), diễn biến đảo chiều hiện nay phản ánh việc thị trường trước đó đã đi quá xa. Ông cho rằng cú sốc nguồn cung có thể đẩy lạm phát tăng trong ngắn hạn nhưng lại kìm hãm tăng trưởng, qua đó làm suy yếu cơ sở cho việc duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Tâm điểm sắp tới là báo cáo việc làm tháng 3 của Mỹ, dự kiến công bố cuối tuần này. Giới phân tích kỳ vọng nền kinh tế tạo thêm 60.000 việc làm sau khi bất ngờ mất 92.000 việc làm trong tháng trước. Nếu dữ liệu tiếp tục yếu, khả năng Cục Dự trữ Liên bang hạ lãi suất có thể quay trở lại, tạo thêm áp lực lên đồng USD.