Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.107 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/4/2026: Đồng USD bật tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tiếp tục tăng nhẹ, hiện ở mức 23.902 - 26.312 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp đà tăng, hiện ở mức 27.654 - 30.565 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 3/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/04/2026 00:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17571 | 17843 | 18419 |
| CAD | CAD | 18386 | 18663 | 19280 |
| CHF | CHF | 32267 | 32650 | 33298 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29715 | 29987 | 31012 |
| GBP | GBP | 33958 | 34347 | 35273 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14737 | 15324 |
| SGD | SGD | 19916 | 20198 | 20726 |
| THB | THB | 719 | 782 | 835 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26362 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/04/2026 15:04 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,142 | 26,142 | 26,362 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,097 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,097 | - | - |
| Euro | EUR | 29,945 | 29,969 | 31,208 |
| Yên Nhật | JPY | 160.99 | 161.28 | 169.95 |
| Bảng Anh | GBP | 34,280 | 34,373 | 35,351 |
| Dollar Australia | AUD | 17,844 | 17,908 | 18,471 |
| Dollar Canada | CAD | 18,633 | 18,693 | 19,264 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,650 | 32,752 | 33,506 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,102 | 20,165 | 20,833 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,760 | 3,880 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.07 | 16.76 | 18.12 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.41 | 779.93 | 830.4 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,766 | 14,903 | 15,252 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,734 | 2,813 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,008 | 4,123 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,665 | 2,742 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,113.41 | - | 6,860.69 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.48 | - | 897.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,917.38 | 7,241.41 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,795 | 88,608 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/04/2026 00:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,112 | 26,142 | 26,362 |
| EUR | EUR | 29,943 | 30,063 | 31,240 |
| GBP | GBP | 34,385 | 34,523 | 35,524 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,583 | 32,714 | 33,636 |
| JPY | JPY | 161.88 | 162.53 | 169.85 |
| AUD | AUD | 17,861 | 17,933 | 18,518 |
| SGD | SGD | 20,165 | 20,246 | 20,824 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,633 | 18,708 | 19,272 |
| NZD | NZD | 14,880 | 15,408 | |
| KRW | KRW | 16.69 | 18.30 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/04/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26222 | 26222 | 26362 |
| AUD | AUD | 17748 | 17848 | 18779 |
| CAD | CAD | 18568 | 18668 | 19682 |
| CHF | CHF | 32523 | 32553 | 34140 |
| CNY | CNY | 3758.7 | 3783.7 | 3918.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29900 | 29930 | 31653 |
| GBP | GBP | 34258 | 34308 | 36069 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.45 | 161.95 | 172.49 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14843 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20072 | 20202 | 20935 |
| THB | THB | 0 | 748.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17000000 | 17000000 | 17350000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17350000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,168 | 26,218 | 26,362 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,168 | 26,218 | 26,362 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,168 | 26,218 | 26,362 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,807 | 17,907 | 19,016 |
| EURO | EUR | 30,073 | 30,073 | 31,484 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,526 | 18,626 | 19,935 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,160 | 20,310 | 20,875 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.13 | 163.63 | 168.21 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,211 | 34,561 | 35,428 |
| GOLD | XAU | 16,878,000 | 0 | 17,282,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 0 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 0 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,35%, hiện ở mức 100,00 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD bật tăng trở lại sau hai phiên suy yếu trước đó, khi căng thẳng Trung Đông bất ngờ “nóng” lên, kéo dòng tiền quay lại các tài sản an toàn. Thị trường thay đổi nhanh chóng sau phát biểu cứng rắn của Tổng thống Donald Trump liên quan đến Iran.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong bài phát biểu trên truyền hình, Tổng thống Trump cho biết, Mỹ có thể triển khai các đợt tấn công mạnh hơn trong vòng 2 - 3 tuần tới, song không đưa ra bất kỳ tín hiệu nào về việc hạ nhiệt xung đột hay mở lại eo biển Hormuz. Động thái này khiến kỳ vọng về một kịch bản hạ nhiệt nhanh chóng bị dập tắt, buộc nhà đầu tư điều chỉnh lại trạng thái nắm giữ.
Phía Iran lập tức đáp trả bằng những cảnh báo cứng rắn, cho thấy nguy cơ leo thang vẫn hiện hữu. Diễn biến này ngay lập tức phản ánh lên thị trường tiền tệ. Đồng USD tăng 0,6% so với franc Thụy Sĩ, lên 0,799 franc; đồng thời tăng 0,5% so với yên Nhật, đạt 159,57 yên, tiến sát mốc nhạy cảm 160 yên/USD – vùng có thể kích hoạt phản ứng từ cơ quan quản lý Nhật Bản.
Ở chiều ngược lại, các đồng tiền chủ chốt đồng loạt suy yếu. Đồng EUR giảm 0,45%, còn 1,1536 USD; bảng Anh mất 0,63%, xuống 1,3222 USD, gần như xóa sạch đà phục hồi trước đó. Đồng đô la Australia cũng giảm 0,3%, về 0,6904 USD.
Ông Marc Chandler, Giám đốc chiến lược tại Bannockburn Global Forex, nhận định, thị trường từng kỳ vọng vào khả năng hạ nhiệt, nhưng việc thiếu tín hiệu tích cực đã đảo ngược tâm lý.
Trên thị trường năng lượng, giá dầu Brent tăng vọt 7,78%, lên 109,03 USD/thùng, phản ánh lo ngại gián đoạn nguồn cung kéo dài. Hiện giới đầu tư chuyển sự chú ý sang báo cáo việc làm Mỹ, yếu tố có thể định hình chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ trong thời gian tới.