Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 6 đồng, hiện ở mức 25.051 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/2/2026: Đồng USD thế giới biến động nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.849 - 26.253 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.130 - 31.091 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 27/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18021 | 18296 | 18875 |
| CAD | CAD | 18530 | 18807 | 19424 |
| CHF | CHF | 33024 | 33410 | 34058 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30120 | 30394 | 31428 |
| GBP | GBP | 34460 | 34851 | 35789 |
| HKD | HKD | 0 | 3202 | 3405 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15297 | 15888 |
| SGD | SGD | 20085 | 20368 | 20900 |
| THB | THB | 755 | 818 | 873 |
| USD | USD (1,2) | 25808 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25848 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25876 | 25895 | 26255 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/02/2026 14:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,908 | 25,908 | 26,288 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,872 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,872 | - | - |
| Euro | EUR | 30,333 | 30,357 | 31,703 |
| Yên Nhật | JPY | 163.66 | 163.96 | 171.91 |
| Bảng Anh | GBP | 34,859 | 34,953 | 35,988 |
| Dollar Australia | AUD | 18,275 | 18,341 | 18,931 |
| Dollar Canada | CAD | 18,733 | 18,793 | 19,447 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,385 | 33,489 | 34,390 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,222 | 20,285 | 21,046 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,755 | 3,878 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,276 | 3,286 | 3,388 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.89 | 17.61 | 19.02 |
| Baht Thái Lan | THB | 801.35 | 811.25 | 868.36 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,307 | 15,449 | 15,906 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,842 | 2,942 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,056 | 4,199 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,684 | 2,780 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,272.51 | - | 7,083.5 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.9 | - | 913.34 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,838.94 | 7,203.89 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,115 | 88,437 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,870 | 25,900 | 26,280 |
| EUR | EUR | 30,252 | 30,373 | 31,552 |
| GBP | GBP | 34,755 | 34,895 | 35,902 |
| HKD | HKD | 3,268 | 3,281 | 3,396 |
| CHF | CHF | 33,207 | 33,340 | 34,283 |
| JPY | JPY | 163.28 | 163.94 | 171.42 |
| AUD | AUD | 18,224 | 18,297 | 18,887 |
| SGD | SGD | 20,296 | 20,378 | 20,966 |
| THB | THB | 818 | 821 | 858 |
| CAD | CAD | 18,738 | 18,813 | 19,387 |
| NZD | NZD | 15,414 | 15,950 | |
| KRW | KRW | 17.61 | 19.26 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/06/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25870 | 25870 | 26270 |
| AUD | AUD | 18212 | 18312 | 19237 |
| CAD | CAD | 18708 | 18808 | 19825 |
| CHF | CHF | 33282 | 33312 | 34887 |
| CNY | CNY | 0 | 3775.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
| EUR | EUR | 30307 | 30337 | 32060 |
| GBP | GBP | 34760 | 34810 | 36573 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 163.53 | 164.03 | 174.56 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6890 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15411 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2880 | 0 |
| SGD | SGD | 20245 | 20375 | 21105 |
| THB | THB | 0 | 784.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18100000 | 18100000 | 18400000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18400000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,910 | 25,976 | 26,280 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,926 | 25,976 | 26,280 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,926 | 25,976 | 26,280 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,291 | 18,391 | 19,502 |
| EURO | EUR | 30,538 | 30,538 | 31,957 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,687 | 18,787 | 20,097 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,352 | 20,502 | 21,073 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.35 | 165.85 | 171 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,778 | 35,128 | 36,002 |
| GOLD | XAU | 18,198,000 | 0 | 18,502,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,665 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 819 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,11%, hiện ở mức 97,81 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD gần như đi ngang khi thị trường thiếu vắng chất xúc tác đủ mạnh để hình thành xu hướng rõ rệt. Giới giao dịch cùng lúc cân nhắc nhiều biến số, khả năng điều chỉnh thuế quan của Mỹ, tâm lý ưa rủi ro và bức tranh kinh tế trong nước chưa thực sự ngã ngũ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ông Karl Schamotta, chiến lược gia trưởng thị trường tại Corpay (Toronto), nhận định môi trường rủi ro hiện vẫn tương đối thuận lợi, song mức độ tin cậy của nhà đầu tư ở mức thấp, khiến dòng tiền ngắn hạn dao động nhưng không tạo được xu thế bền vững.
Yếu tố thuế quan bất ngờ quay lại tâm điểm sau khi Đại diện Thương mại Mỹ Jamieson Greer cho biết Washington có thể nâng thuế với một số đối tác lên 15% hoặc cao hơn, thay vì mức 10% mới áp dụng. Tuy nhiên, việc thiếu thông tin cụ thể khiến thị trường dè dặt, chưa vội phản ứng mạnh.
Chính sách tiền tệ cũng góp phần duy trì trạng thái lưỡng lự. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ được dự báo giữ nguyên lãi suất ít nhất tới tháng Sáu, trong bối cảnh phải dung hòa lạm phát còn cao với rủi ro trên thị trường lao động. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới tăng nhẹ tuần qua, trong khi tỷ lệ thất nghiệp tháng Hai nhìn chung ổn định – tín hiệu cho thấy nền kinh tế chưa suy yếu rõ rệt.
Trên thị trường tiền tệ, đồng yên phục hồi 0,12%, lên 156,15 yên/USD, sau khi Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản để ngỏ khả năng điều chỉnh lãi suất tùy thuộc dữ liệu tháng 3 và 4. Đồng EUR giảm 0,11%, còn 1,1796 USD; bảng Anh mất 0,52%, xuống 1,3486 USD do rủi ro chính trị trong nước. Nhân dân tệ ngoài khơi tăng 0,22%, lên 6,842 CNY/USD – mức cao nhất gần ba năm.
Giới phân tích tại TD Securities cảnh báo rủi ro đồng USD suy yếu trong các quý tới vẫn hiện hữu, khi vai trò trú ẩn có dấu hiệu phai nhạt và xu hướng phòng hộ rủi ro liên quan đến Mỹ tiếp diễn.