| Tỷ giá USD hôm nay 26/2/2026: Đồng USD đảo chiều giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 27/2/2026: Đồng USD thế giới biến động nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 28/2/2026: Đồng USD hạ nhiệt phiên cuối tháng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 25.044 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/3/2026: Đồng USD thế giới giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.842 - 26.246 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp hiện niêm yết ở mức 28.074 - 31.030 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 1/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17993 | 18268 | 18864 |
| CAD | CAD | 18554 | 18831 | 19461 |
| CHF | CHF | 33218 | 33605 | 34271 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30135 | 30409 | 31454 |
| GBP | GBP | 34320 | 34711 | 35662 |
| HKD | HKD | 0 | 3199 | 3403 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15308 | 15899 |
| SGD | SGD | 20043 | 20325 | 20868 |
| THB | THB | 753 | 816 | 872 |
| USD | USD (1,2) | 25784 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25823 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25851 | 25870 | 26240 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 27/02/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,850 | 25,850 | 26,230 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,816 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,816 | - | - |
| Euro | EUR | 30,214 | 30,238 | 31,582 |
| Yên Nhật | JPY | 163.5 | 163.79 | 171.69 |
| Bảng Anh | GBP | 34,603 | 34,697 | 35,731 |
| Dollar Australia | AUD | 18,190 | 18,256 | 18,844 |
| Dollar Canada | CAD | 18,681 | 18,741 | 19,391 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,242 | 33,345 | 34,248 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,143 | 20,206 | 20,964 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,737 | 3,860 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,268 | 3,278 | 3,380 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.7 | 17.42 | 18.82 |
| Baht Thái Lan | THB | 798.27 | 808.13 | 865.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,230 | 15,371 | 15,826 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,825 | 2,926 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,040 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,677 | 2,774 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,255.25 | - | 7,062.41 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.06 | - | 909.35 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,824.17 | 7,188.19 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,929 | 88,242 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,840 | 25,860 | 26,240 |
| EUR | EUR | 30,196 | 30,317 | 31,495 |
| GBP | GBP | 34,528 | 34,667 | 35,670 |
| HKD | HKD | 3,261 | 3,274 | 3,389 |
| CHF | CHF | 33,121 | 33,254 | 34,195 |
| JPY | JPY | 162.95 | 163.60 | 171.06 |
| AUD | AUD | 18,192 | 18,265 | 18,855 |
| SGD | SGD | 20,237 | 20,318 | 20,905 |
| THB | THB | 818 | 821 | 858 |
| CAD | CAD | 18,708 | 18,783 | 19,356 |
| NZD | NZD | 15,349 | 15,883 | |
| KRW | KRW | 17.40 | 19.01 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25870 | 25870 | 26230 |
| AUD | AUD | 18163 | 18263 | 19185 |
| CAD | CAD | 18697 | 18797 | 19811 |
| CHF | CHF | 33302 | 33332 | 34911 |
| CNY | CNY | 0 | 3762.9 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
| EUR | EUR | 30278 | 30308 | 32034 |
| GBP | GBP | 34602 | 34652 | 36415 |
| HKD | HKD | 0 | 3330 | 0 |
| JPY | JPY | 163.43 | 163.93 | 174.44 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6890 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15387 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2880 | 0 |
| SGD | SGD | 20193 | 20323 | 21056 |
| THB | THB | 0 | 782.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 18100000 | 18100000 | 18400000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18400000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,873 | 25,923 | 26,210 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,873 | 25,923 | 26,210 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,873 | 25,923 | 26,210 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,240 | 18,340 | 19,454 |
| EURO | EUR | 30,441 | 30,441 | 31,861 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,651 | 18,751 | 20,061 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,294 | 20,444 | 21,015 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.03 | 165.53 | 171 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,475 | 34,825 | 35,699 |
| GOLD | XAU | 18,098,000 | 0 | 18,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,648 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 819 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,15%, xuống mức 97,65 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần giao dịch cuối tháng 2 khép lại trong trạng thái dè dặt của đồng USD, khi giới đầu tư toàn cầu vẫn đang “đo mạch” nền kinh tế Mỹ và cân nhắc từng tín hiệu phát đi từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Chỉ số US Dollar Index (DXY) chủ yếu lình xình trong biên độ hẹp, điều chỉnh nhẹ qua từng phiên, cho thấy thị trường chưa sẵn sàng đặt cược vào một xu hướng đủ mạnh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ở những ngày đầu tuần, USD nhận được lực đỡ nhất định nhờ một loạt số liệu cho thấy kinh tế Mỹ vẫn duy trì nhịp tăng trưởng tương đối ổn định. Các chỉ báo về lạm phát và hoạt động sản xuất chưa phát đi tín hiệu suy yếu rõ rệt, qua đó củng cố quan điểm rằng Fed chưa vội xoay trục sang nới lỏng. Nhờ vậy, đồng tiền này giữ vị thế khá vững trước euro và bảng Anh, đồng thời nới rộng đà tăng so với đồng yên Nhật Bản.
Tuy nhiên, khi bước sang nửa cuối tuần, đà hưng phấn dần hạ nhiệt. Nhà đầu tư bắt đầu thu hẹp vị thế, chuyển sang phòng thủ khi lộ trình lãi suất vẫn là ẩn số. Dù lạm phát đã hạ nhiệt đáng kể so với giai đoạn đỉnh điểm, nhưng chưa đủ để mở đường cho một chu kỳ cắt giảm mạnh tay. Kỳ vọng thị trường hiện chỉ còn định giá khoảng 55 điểm cơ bản nới lỏng, thấp hơn đáng kể so với các dự báo trước đó.
Bên ngoài nước Mỹ, bức tranh kinh tế châu Âu và châu Á cũng tạo tác động đan xen. Những rủi ro tăng trưởng khiến USD vẫn được xem là điểm neo an toàn, song đồng thời lại kìm hãm khả năng bứt phá mạnh do dòng tiền phân bổ thận trọng. Trong bối cảnh đó, DXY chỉ biến động nhẹ, phản ánh trạng thái “chờ đợi” trước các dữ liệu vĩ mô và phát biểu chính sách sắp tới. Trong thời gián tới, nhiều khả năng đồng USD tiếp tục đi ngang, nhạy cảm với từng tín hiệu mới từ Fed và kinh tế toàn cầu.